Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THẠNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1005/2024/QÐST-VHNGĐ

Bình Thạnh, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 919/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 06/5/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Trần Thị Ngọc L

Địa chỉ: Phường A, quận B, Thành phố H.

2/ Ông Đặng Ngọc T

Địa chỉ: Phường M, Quận N, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà Trần Thị Ngọc L và ông Đặng Ngọc T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số: 1976 quyển số 472 ngày 10/8/1976 tại UBND Quận N, Thành phố H cấp.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06 tháng 4 năm 2024 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2024, bà L và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Về con chung: Có 04 con chung là Đặng Thị Ngọc T1, sinh ngày 29/10/1977; Đặng Thái T2, sinh ngày 26/11/1981; Đặng Ngọc Phương T3, sinh ngày 05/02/1991; Đặng Ngọc Phương T4, sinh ngày 22/6/1993 đều đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị Ngọc L và ông Đặng Ngọc T thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số: 1976 quyển số 472 ngày 10/8/1976 tại UBND Quận N, Thành phố H cấp hết hiệu lực.
  • - Về con chung: Có 04 con chung là Đặng Thị Ngọc T1, sinh ngày 29/10/1977; Đặng Thái T2, sinh ngày 26/11/1981; Đặng Ngọc Phương T3, sinh ngày 05/02/1991; Đặng Ngọc Phương T4, sinh ngày 22/6/1993 đều đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Ngọc L và ông Đặng Ngọc T phải chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số: 0023693 ngày 03/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Bình Thạnh;
  • - UBND Quận 1, TPHCM;
  • - Chi cục THADS quận Bình Thạnh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Dư Tuyết Lạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1005/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1005/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà L và ông T cùng có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn; thỏa thuận con chung; tài sản chung, nợ chung.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger