TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1005/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 715/2024/HNST ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Vũ P, sinh năm 1977;
Hộ khẩu thường trú: số D đường L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: số A đường V, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Bà Trần Xuân M, sinh năm 1969;
Hộ khẩu thường trú: số D đường L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Vũ P và bà Trần Xuân M.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Đặng Vũ P và bà Trần Xuân M thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông P và bà M chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 98, ngày 14/8/2006 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông P và bà M không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông P và bà M xác nhận có 02 con chung là Đặng Minh P1, sinh ngày 19/5/2007 và Đặng Mỹ L, sinh ngày 24/4/2011. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả 02 con chung cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P cấp dưỡng nuôi mỗi con định kỳ 2.500.000 đồng/tháng. Tổng cộng cho cả 02 con là 5.000.000 đồng/tháng. Đóng vào ngày đầu tiên hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
- + Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- + Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- + Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà M, nếu ông P không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng N quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà M và ông P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do ông P tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng ông P đã nộp theo Biên lai thu số 0040199 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do ông P chịu.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Trang |
Quyết định số 1005/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1005/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
