Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1004/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 710/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:

- Ông Trần Quốc V, sinh ngày 12/5/1987; Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2022; Thường trú: A1-4-5 Chung cư S số H T, phường H, quận T nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị Hoài T, sinh ngày 14/5/1988; Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/8/2022; Thường trú: A1-4-5 Chung cư S số H T, phường H, quận T nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc V và bà Trần Thị Hoài T tự nguyện chung sống có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2018 do Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 11/6/2018

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về quan hệ con chung: Có một con chung tên Trần Hoàng B, sinh ngày 18/4/2019. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông V cấp dưỡng nuôi con số tiền 10.000.000 đồng/tháng cấp dưỡng vào 05 hàng tháng.

[3] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

[4] Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc V và bà Trần Thị Hoài T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông V và bà T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2018 do Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 11/6/201 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
    • - Về quan hệ con chung: Có một con chung tên Trần Hoàng B, sinh ngày 18/4/2019. Khi ly hôn, bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
    • - Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng/tháng). Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (Năm) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2025 và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
      • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
      • + Ông V có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
      • + Vì lợi ích chính đáng của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
    • Địa điểm thi hành: Tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
    • - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
    • - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông V và bà T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0032361 ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông V và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV9 TP.HCM
  • - THADS TP.HCM
  • - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ (Vinh).

THẨM PHÁN

Trần Hoàng Thị Thanh Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1004/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1004/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger