Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2025/QĐST-DS

Tân An, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1

    Trụ sở chính: số G L, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội

    Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Văn Đ, chức vụ : chủ tịch Hội đồng thành viên.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Ngô Hoàng V vụ: Phó phòng phát triển kinh doanh - Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S– Chi nhánh Lđịa chỉ: số B đường H nối dài, phường B, thành phố T, tỉnh Long Antheo quyết định ủy quyền số 77/QĐ-LAN ngày 12/05/2025.

  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng H năm 1993 và bà Trần Ngọc T năm 1999.

    Cùng địa chỉ: khu phố A, phường C, thị xã K, tỉnh Long An

    Địa chỉ liên lạc: số A C, khu phố E, phường B, thị xã K, tỉnh Long An

    Người đại diện hợp pháp của bà Trần Ngọc T1 ông Nguyễn Trọng H năm 1993, địa chỉ: khu phố A, phường C, thị xã K, tỉnh Long An, theo giấy ủy quyền ngày 10/6/2025.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về hợp đồng tín dụng:

    1. Hợp đồng tín dụng dài hạn số K.0006/1323 ngày 14/06/2023 và Hợp đồng tín dụng dài hạn số K.0018/1323 ngày 12/12/2023:

      Ông Ngô Hoàng V1 diện nguyên đơn Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 với bị đơn ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc Thà T2 ông H2 diện xác định:

      Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ: ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T3 vay và còn nợ Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ2 số tiền là 2.469.030.122đ (hai tỷ, bốn trăm sáu mươi chín triệu, không trăm ba mươi nghìn, một trăm hai mươi hai đồng), trong đó vốn 2.232.051.773đ (hai tỷ, hai trăm ba mươi hai triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn, bảy trăm bảy mươi ba đồng), lãi trong hạn 234.297.965đ (hai trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm chín mươi bảy nghìn, chín trăm sáu mươi lăm đồng), lãi quá hạn: 2.680.384đ (hai triệu, sáu trăm tám mươi nghìn, ba trăm tám mươi bốn đồng).

    2. Về phương thức trả nợ: ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T4 ý thanh toán cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ3 tiền 2.469.030.122đ (hai tỷ, bốn trăm sáu mươi chín triệu, không trăm ba mươi nghìn, một trăm hai mươi hai đồng), chậm nhất vào ngày 23/6/2025.

      Kể từ ngày 12/6/2025, ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T5 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng dài hạn số K.0006/1323 ngày 14/06/2023 và Hợp đồng tín dụng dài hạn số K.0018/1323 ngày 12/12/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

  2. Về hợp đồng thế chấp:

    Ông Ngô Hoàng V1 diện nguyên đơn Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 với bị đơn ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc Thà T2 ông H2 diện thỏa thuận thống nhất:

    Tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K.0018/TC23 ngày 14/6/2023 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 – Chi nhánh L với ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc Tó công chứng 004312, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng Cchứng nhận ngày 14/6/2023, đối với: Thửa đất số 81, tờ bản đồ số 20, diện tích 604,2m², mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị 150m², đất trồng cây lâu năm 454,2m², địa chỉ: khu phố D, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T ngày 18/4/2023 cho ông Nguyễn Trọng H3 đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G vào ngày 14/6/2023 để bảo đảm thi hành án.

    Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T1 đưa toàn bộ tài sản gắn liền trên đất là một căn nhà cấp 4, kết cấu: móng cột đà BTCT, tường cột dán gạch, sơn nước, nền lát gạch men, mái lợp tole prirôximăng, nhà gồm có 01 phòng thờ cúng, 02 phòng ngủ, 01 phòng bếp, 02 phòng để trống và một chòi tạm phía trước, kết cấu: tường xây lửng, không vách, mái lợp lá, để bảo đảm thi hành án.

    Trong trường hợp ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T7 thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo cho Ngân hàng thu hồi nợ.

    Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T8 có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1.

  3. Về án phí, chi phí tố tụng:

    1. Về án phí dân sự sơ thẩm: 40.690.300đ (bốn mươi triệu, sáu trăm chín mươi nghìn, ba trăm đồng), đã có giảm ½ do hòa giải thành, ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T4 ý chịu tiền án phí. Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ4 nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.110.264đ (bốn mươi triệu, một trăm mười nghìn, hai trăm sáu mươi bốn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000055 ngày 24/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

    2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 6.000.000đ (sáu triệu đồng) các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T9 nguyện chịu, do đó ông Nguyễn Trọng H1 bà Trần Ngọc T8 có trách nhiệm trả 6.000.000đ (sáu triệu đồng) cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S(tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND TPTA;
  • - CC. THADS TPTA;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Kim Loan

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 100/2025/QĐST-DS ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về dân sự (tranh chấp hợp đồng tín dụng và thế chấp)

  • Số quyết định: 100/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Dân sự (Tranh chấp hợp đồng tín dụng và thế chấp)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TNHH MTV số Vikki "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" Nguyễn Trọng Hữu, Trần Ngọc Triều
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger