|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 100/2025/QÐST–HNGĐ |
Quận G, ngày 25 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 745/2024/HNST ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1986.
Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Số I B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Phạm Văn Đ.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 131 ngày 20/10/2010 cấp tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Phạm Văn Đ có 02 (Hai) con chung, họ tên là Phạm Nguyễn Mỹ H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 22/12/2012 và Phạm Nguyễn Mai P (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/7/2015.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị M và ông Phạm Văn Đ thỏa thuận như sau:
Giao 02 (Hai) con chung là trẻ Phạm Nguyễn Mỹ H và Phạm Nguyễn Mai P cho bà Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Phạm Văn Đ cấp dưỡng nuôi cuôi 8.000.000 (tám triệu) đồng/tháng/02 con.
Ông Phạm Văn Đ cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi hoặc phát sinh căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Trong trường hợp ông Phạm Văn Đ chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì kể từ ngày bà Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án ông Phạm Văn Đ phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Bà Nguyễn Thị M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Văn Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0036850 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Nguyễn Thị M đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
THẨM PHÁN Hà Thị L |
Quyết định số 100/2025/QÐST–HNGĐ ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 100/2025/QÐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
