Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 100/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11/06/2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 115/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 05 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11/06/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A1 (A2)

Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà G, số C H, phường Ô, quận Đ, TP Hà Nội.

Là đại diện ủy quyền khởi kiện của Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Theo hợp đồng ủy quyền số 1389/2023/UQ.VAMC-ABBANK liên quan đến mua bán nợ xấu của Vũ Thị Lan A.

Ngày 12/10/2022, ông Đào Mạnh K – Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP A1 – là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP A1, số Giấy ủy quyền 16/UQ-HĐUQ.22 ủy quyền cho ông Nguyễn Q – chức vụ: Trưởng ban xử lý nợ Ngân hàng TMCP A1.

Ngày 06/05/2024, ông Nguyễn Q ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L – Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Lê Quyết T – chuyên viên xử lý nợ. Theo Giấy ủy quyền số 371-1/UQ-TGĐ.24.

Bị đơn: Bà Vũ Thị Lan A, sinh năm 1992

Địa chỉ hiện nay: Phòng 34.18, tòa SA2 Khu đô thị V, phường T, quận N, TP Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Vũ Thị Lan A xác nhận có ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp với Ngân hàng thương mại cổ phần A1 và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A1 số tiền theo Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần số 7489/22/TD-TT/II ngày 30/05/2022 tạm tính đến ngày 11/06/2024 là: 5.715.103.027 đồng (Năm tỷ bảy trăm mười lăm triệu một trăm linh ba nghìn không trăm hai mươi bảy đồng); Trong đó: nợ gốc: 4.985.628.984 đồng; nợ lãi: 729.474.043 đồng.

2.2. Về lộ trình trả nợ:

Hai bên cùng thống nhất thỏa thuận chia lộ trình thanh toán toàn bộ khoản nợ của hợp đồng tín dụng thành 06 đợt. Cụ thể như sau:

  • - Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 15/07/2024 thanh toán: 50.000.000 đồng;
  • - Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 15/08/2024 thanh toán: 50.000.000 đồng;
  • - Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 15/09/2024 thanh toán: 100.000.000 đồng;
  • - Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 15/10/2024 thanh toán: 100.000.000 đồng;
  • - Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 15/11/2024 thanh toán: 150.000.000 đồng;
  • - Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 15/12/2024 thanh toán: số tiền gốc lãi còn lại;

Kể từ ngày 12/6/2024, bà Vũ Thị Lan A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần số 7489/22/TD-TT/II ngày 30/5/2022, Giấy nhận nợ số 7489/11/TD-TT/11 tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp bà Lan A vi phạm bất kỳ một lộ trình trả nợ nào, thì A2 có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án để phát mại tài sản bảo đảm quyền tài sản là:

Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 11, tờ bản đồ số 04, có diện tích 1.436m2 địa chỉ: Xóm Q, xã Đ, huyên C, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 403775, số vào sổ cấp GCN CH00062 do UBND huyện C, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 16/08/2011 cho ông Bùi Văn G. Ngày 26/05/2022 chuyển nhượng cho bà Vũ Thị Lan A.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Lan A đối với A2, nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo lãnh không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Lan A vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho A2.

3. Về án phí:

Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí của vụ án dân sự hòa giải thành là 56.857.522 đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm hai mươi hai đồng).

Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 56.809.325 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009710 ngày 22/05/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự.
  • - VKSND q. Nam Từ Liêm.
  • - Lưu h/s.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Thẩm phán

Mai Thị H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 100/2024/QĐST-DS ngày 20/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 100/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCNTTCĐS trong vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger