TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 100/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 454/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị P, sinh năm 1982
Địa chỉ tạm trú: 304 Đoàn Văn Bơ, Phường 10, Quận 4, TP Hồ Chí Minh
2. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1981
Địa chỉ thường trú: Tổ B, Ấp A xã T, huyện T, Bình Dương
Tạm trú: 304 Đ, Phường A, Quận D, TP .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/03/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị P và ông Nguyễn Minh T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 31/8/2007. Sau quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cảm thấy không còn phù hợp để tiếp tục cuộc sống hôn nhân, ông bà đã ly thân từ 06 năm nay. Nay ông bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn..
[2] Về con chung: bà Lê Thị P và ông Nguyễn Minh T xác định có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng Khánh L, sinh ngày 30/3/2008 và Nguyễn Hà A, sinh ngày 19/02/2017. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao hai con chung chưa thành niên là trẻ Khánh L và Hà A cho ông Nguyễn Minh T chăm sóc và nuôi dưỡng trực tiếp. Ông T không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: bà Lê Thị P và ông Nguyễn Minh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí tòa án: ông Nguyễn Minh T tự nguyện nộp.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị P và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 31/8/2007).
- - Về con chung: giao 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng Khánh L, sinh ngày 30/3/2008 và Nguyễn Hà A, sinh ngày 19/02/2017 cho ông Nguyễn Minh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông T không yêu cầu bà P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
- Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: bà Lê Thị P và ông Nguyễn Minh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về lệ phí: Ông Nguyễn Minh T tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0006716 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP .. Ông T đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:THẨM PHÁN
| THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |
Quyết định số 100/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 100/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LÊ THỊ PHƯƠNG- NGUYỄN MINH THÔNG
