|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 100/2025/QĐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1966;
Địa chỉ: G L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Bùi Thị H1, sinh năm 1965;
Địa chỉ: G L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56, 57 và Điều 70 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1966;
Địa chỉ: G L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Bùi Thị H1, sinh năm 1965;
Địa chỉ: G L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Minh H và bà Bùi Thị H1 thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 60, ngày 23/6/1992 của Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố N, tỉnh Nam Hà (nay là tỉnh Nam Định) cấp, chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung: con chung tên Trần Thị Thu C, sinh ngày 05/12/1990 và Trần Minh T, sinh ngày 17/7/2000 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nghĩa vụ dân sự: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do ông Trần Minh H tự nguyện nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0045901 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông H đã nộp đủ án phí.
Hoàn số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng cho ông Trần Minh H theo biên lai thu nêu trên.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |
Quyết định số 100/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 100/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
