Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH SƠN

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2024/QĐST-HNGĐ

Thanh Sơn, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1991

Nơi cư trú: xóm Dẹ 1, xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Đinh Công D, sinh năm 1987;

Nơi cư trú: xóm Dẹ 1, xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Đinh Công D.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị N và anh D có 02 (hai) con chung là cháu Đinh Thị Thu Ph, sinh ngày 12/01/2015 và cháu Đinh Thị Thu Ch, sinh ngày 06/10/2018. Khi ly hôn, anh N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung, kể từ tháng 12 năm 2024 đến khi từng cháu thành niên.
      • Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phương và cháu Châm cùng anh D hàng tháng với số tiền là 1.000.000 đồng/ 01 cháu/ 01 tháng (hai cháu là 2.000.000 đồng/01 tháng), kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi từng cháu thành niên.

      Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.

    2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng, tư trang riêng: Chị N và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; chị D phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0004399 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện;
  • - Chi cục THADS huyện;
  • - UBND xã Văn Miếu;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hồng Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 100/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 100/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Đinh Công D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger