|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 100/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc G, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024:
- Nguyên đơn: chị Trương Thị N, sinh năm 1997; địa chỉ: thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị; CCCD số: [...], cấp ngày: 13/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội.
- Bị đơn: anh Nguyễn Quang Minh T, sinh năm 1984; địa chỉ: thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị; CCCD số: [...], cấp ngày: 25/6/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Nguyễn Quang Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quang Minh T1, sinh ngày 01/01/2016 và cháu Nguyễn Quang Minh N1, sinh ngày 29/6/2018 cho anh Nguyễn Quang Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi cháu 1.500.000 (bằng chữ: một triệu năm trăm nghìn) đồng, tổng cộng là 3.000.000 (bằng chữ: ba triệu) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 01/2025 đến khi hai cháu Nguyễn Quang Minh T1 và Nguyễn Quang Minh N1 trưởng thành, đủ khả năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, mà bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ chậm trả tiền, thì phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở quyền này.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: chị Trương Thị N thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 số 0000301 ngày 25/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị (chị N đã nộp đủ án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tạ Thanh Tuấn |
Quyết định số 100/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 100/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận
