|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 10/2025/QĐCNHGT-DS |
Thị xã Chũ, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng N và bà Lâm Thị L, ông Vi Văn M, anh Vi Văn T, anh Vi Văn T1.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Ngân hàng N.
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng N.
Địa chỉ trụ sở chính: Sổ B, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Pháp nhân được ủy quyền: Ngân hàng N, chi nhánh huyện L (nay là Ngân hàng N, chi nhánh thị xã C). (theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHN-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N).
Người được ủy quyền lại: Ông Hà Duy T2 – Phó Giám đốc ngân hàng N, chi nhánh thị xã C (theo Giấy ủy quyền số 311/UQ-NHN.BGII-LNG ngày 20/02/2025 của Giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh huyện L).
Người bị kiện:
- Bà Lâm Thị L, sinh năm 1975.
- Ông Vi Văn M, sinh năm 1978.
- Anh Vi Văn T, sinh năm 1999.
- Anh Vi Văn T1, sinh năm 2001.
Địa chỉ cư trú: Thôn K, xã K, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.
(Anh Vi Văn T, anh Vi Văn T1 ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Lâm Thị L theo Giấy ủy quyền ngày 10/3/2025).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
Về trách nhiệm trả nợ: Bà Lâm Thị L, ông Vi Văn M, anh Vi Văn T, anh Vi Văn T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện L (nay là Ngân hàng N, chi nhánh thị xã C) số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 17/3/2025 phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 2504-LAV-202001707 ngày 21/4/2020 là 201.588.836 đồng (Hai trăm linh một triệu, năm trăm tám mươi tám nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn là: 47.755.343 đồng (Bốn mươi bảy triệu, bảy trăm năm mươi lăm nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng), lãi chậm trả là: 3.833.493 đồng (Ba triệu, tám trăm ba mươi ba nghìn, bốn trăm chín mươi ba đồng).
Thời hạn cuối trả nợ là ngày: Ngày 01 tháng 7 năm 2025 (dương lịch).
Kể từ ngày 18/3/2025, bà Lâm Thị L, ông Vi Văn M, anh Vi Văn T, anh Vi Văn T1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc mà bà Lâm Thị L, ông Vi Văn M, anh Vi Văn T, anh Vi Văn T1 chưa thanh toán hết theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2504-LAV-202001707 ngày 21/4/2020 đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Minh |
2
Quyết định số 10/2025/QĐCNHGT-DS ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 10/2025/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
