Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TIÊN YÊN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QÐST-DS

Tiên Yên, ngày 11 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1960; bà Chu Hồng T (Chu Thị T1), sinh năm 1966; Cùng địa chỉ: phố L, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ F, Khu D, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Ông Tô Ngọc H, sinh năm 1961; bà Hoàng Thị T3, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: phố L, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: (1) Luật sư Đoàn Văn T4; (2) Luật sư Trần Thị Thùy D; (3) Luật sư Trần Minh Q; đều thuộc Công ty L2, Đoàn Luật sư thành phố H; Địa chỉ: Số A, ngõ C, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Xuân L – Chức vụ: Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện T;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa gia đình ông Phạm Văn K, bà Chu Hồng T (Chu Thị T1) và gia đình ông Tô Ngọc H, và bà Hoàng Thị T3 theo ranh tuyến cụ thể như sau: (TH3, t2', t2, TH2, 5, 5”), bắt đầu từ điểm TH3 bám dọc theo tuyến Taluy hiện trạng giáp ranh giữa hai gia đình đến điểm giao cắt giữa đoạn (TH2, t2) với tuyến Taluy hiện trạng là điểm t2', tiếp đến là điểm t2, đến điểm TH2, và lấy thẳng tuyến (TH2, 5) đến điểm giao cắt của tuyến này [tuyến (TH2,5)] với cạnh nhà tôn của gia đình ông Phan Thanh L1 là điểm 5”. Tọa độ, vị trí các điểm mốc thuộc tuyến ranh giới được mô tả tại Sơ đồ đo vẽ kèm theo.

2.2. Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất gia đình ông Phạm Văn K, bà Chu Hồng T (Chu Thị T1) có nghĩa vụ xây dựng 01 tuyến kè cao 03m (cả móng) có chiều rộng chân kè là 01m, bắt đầu tuyến kè từ sát cạnh nhà tôn của gia đình ông K, bà T1 chạy suốt đến sát cạnh nhà tôn của gia đình ông Phan Thanh L1. Phần diện tích đất để xây dựng tuyến kè được xác định từ Tuyến ranh giới quyền sử dụng đất mà hai bên đã thống nhất tại Mục 2.1. nêu trên (đoạn từ điểm TH2, kéo đến điểm 5, thẳng tuyến đến điểm giao cắt với cạnh nhà tôn của gia đình ông Phan Thanh L1 là điểm 5”), trở vào phía bên trong chân Taluy, có chiều rộng là 01m.

2.2.1. Kè xây kết cấu đá hộc: Bê tông lót dày 10cm, đá 2x4cm, M100; thân kè và móng kè kết cấu đá hộc, vữa xi măng M150; chân khay kè rộng 01m, cao 0,6m; chiều cao kè từ đáy móng đến đỉnh kè là 03m, móng kè đào sâu 01m từ cao độ mặt bằng hiện trạng, đỉnh kè rộng 0,4m.

(Chi tiết, mặt bằng, mặt cắt, kết cấu của tuyến kè được mô tả tại Sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật chi tiết kèm theo, là một phần của Quyết định này).

Tuyến kè thuộc quyền sở hữu của gia đình ông Phạm Văn K, bà Chu Hồng T (Chu Thị T1).

2.2.2. Phần diện tích đất mà tuyến kè chiếm chỗ có chiều rộng 01m chạy dọc tuyến (TH2, 5, 5”) thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Tô Ngọc H, bà Hoàng Thị T3.

2.3. Về chi phí tố tụng:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng), ông Phạm Văn K và bà Chu Hồng T (T5) tự nguyện chịu toàn bộ, và đã nộp xong.

2.4. Về án phí:

Ông Phạm Văn K là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 của Luật Người cao tuổi, được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Bà Chu Hồng T (Chu Thị T1) phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại ông Phạm Văn K, bà Chu Hồng T (Chu Thị T1) số tiền 225.000₫ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0012169 ngày 13/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận: THẨM PHÁN

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Tiên Yên;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Nhật Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QÐST-DS ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 01/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Phạm Văn Khánh - Hoàng Thị Tằng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger