TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY THÀNH PHỐ HUẾ Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hương Thủy, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1995. Nơi cư trú: A N, tổ B, phường T, thị xã H, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1998. Nơi cư trú: 1 L, phường K, quận P, thành phố H.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N đăng ký kết hôn vào ngày 24/8/2020 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) trên cơ sở tự nguyện nên về quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N.
[2]. Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N công nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N công nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N công nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Nguyễn Văn K đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0001553 ngày 05/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0001554 ngày 05/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Mai Văn Phú |
Quyết định số 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 10/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Hồng N
