Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QÐST-DS

Bắc Ninh, ngày 04 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

  • - Công ty cổ phần M1 (gọi tắt là: Công ty M1)
  • Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B, phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ.
  • Người đại diện theo ủy quyền lại:
    • + Ông Nguyễn Phúc T1 – Trưởng bộ phận xử lý nợ.
    • + Ông Vũ Ngọc T2 – Chuyên viên xử lý nợ.
  • - Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là: V1)
  • Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
  • Người đại diện theo ủy quyền lại:
    • + Ông Lê Trung A1 – Chuyên viên xử lý nợ;
    • + Ông Nguyễn Ngọc T3 – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1990 và ông Hoàng C, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số C, xóm G, khu B, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. (Ông C ủy quyền cho bà L).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng C phải thanh toán cho Công ty M1 và V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ và các văn bản tín dụng được ký kết giữa hai bên tạm tính đến ngày 08/01/2025 như sau:

  • - Nợ gốc: 282.841.292 đồng
  • - Nợ lãi: 64.229.688 đồng
  • - Nợ thẻ tín dụng: 653.090.290 đồng
  • Tổng cộng : 1.000.161.270 đồng

Trong đó, thanh toán cho Công ty M1 90% số tiền:

  • - Nợ gốc: 254.557.163 đồng
  • - Nợ lãi: 57.806.719 đồng
  • - Nợ thẻ tín dụng: 653.090.290 đồng
  • Tổng cộng : 965,454,172 đồng

Và thanh toán cho V1 10% số tiền:

  • - Nợ gốc: 28.284.129 đồng
  • - Nợ lãi: 6.422.969 đồng
  • Tổng cộng: 34.707.098 đồng

Bà Nguyễn Thị L (đại diện cho ông C) xin thanh toán cho Công ty M1 và V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan nêu trên trước ngày 10/02/2025.

2.2. Kể từ ngày 09/01/2025, bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng C tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và văn bản tín dụng của khoản vay cho đến ngày bà L và ông C thanh toán hết nợ.

2.3. Nếu bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, Công ty M1 và V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ, bao gồm: 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI ACCENT, số khung 41BBLN049737, số máy G4LCLF715184, Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS 99A-424.37, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng C.

2.4. Trong trường hợp sau khi kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm trên mà không đủ để thanh toán toàn bộ dư nợ. Bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng C phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng cho đến khi khoản nợ được tất toán.

2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L và ông Hoàng C phải chịu 21.002.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty M1 và V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 21.946.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000144 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Bắc Ninh;
  • - Chi cục THADS TP Bắc Ninh;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Lưu Thị Tuyết Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10/2025/QÐST-DS ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 10/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: VPBank, Jupiter - Lựu, Cường - Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger