|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Số: 10/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1993
HKTT: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
(Hiện đang lao động tại Nhật Bản)
- Bị đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1993
HKTT: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T với chị Trần Thị Đ.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Nhật V, sinh ngày 09/8/2022.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Phạm Văn T đã nộp số tiền 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001097 ngày 11/3/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Phạm Văn T số tiền 150.000đồng theo biên lai nêu trên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Chuyền |
Quyết định số 10/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 10/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn tranh chấp nuôi con
