TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 10/2024/QÐST-KDTM | Quế Võ, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận đợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2024/TLST- KDTM, ngày 10 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự đợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần M.
Trụ sở: Tầng A, tòa nhà V, số I D, D, Cầu G, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Miền B.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Toà án: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1988; Ông Phạm Văn T2, sinh năm 1981.
Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1983
Bà Phạm Thị T3, sinh năm 1986.
Cùng HKTT: Khu phố H, phường P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Văn B, sinh năm 1962
Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1962
Cùng HKTT: Thôn P, xã P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
II. Sự thỏa thuận của các đơng sự cụ thể nh sau:
- Ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T3 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần M số tiền tính đến ngày 12/6/2024:
Tiền gốc là: 5.305.390.635 đồng
Tiền lãi: 1.216.609.202 đồng
Lãi phạt: 82.653.558 đồng
Tổng số tiền 6.604.653.395 đồng.
- Trong thời gian chưa thanh toán hết khoản nợ, (tính từ ngày 13/6/2024) ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T3 phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định tại Hợp đồng cho vay số LN 2105173746091 (LD2119401524) ngày 13/7/2021; Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2207076167694 (LD2219202379) ký ngày 11/07/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ký ngày 28/07/2022 và khoản vay thẻ tín dụng số 117-P-6123226 ngày 15/07/2021 đã ký với Ngân hàng TMCP V.
- Trong trường hợp Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T3 không thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý, kê biên và tổ chức phát mại khối tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại:
- Thửa đất số 107, tờ bản đồ số 40, tại thôn P, xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn P, xã P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 709182 do Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh B cấp ngày 14/08/2020 mang tên ông Phạm Văn B1 và bà Nguyễn Thị X.
- Thửa đất số 82, tờ bản đồ số 28, tại thôn H, xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố H, phường P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CB 188746 do UBND huyện Q, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 30/09/2015 mang tên ông Phạm Văn H.
Khi phát mại khối tài sản trên, nếu không đủ thanh toán số tiền phải thanh toán thì ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T3 vẫn phải trả tiếp số tiền còn thiếu cho Công ty cổ phần M.
Nếu số tiền phát mại khối tài sản trên còn dư so với số tiền phải thanh toán thì Công ty cổ phần M phải trả lại số tiền dư đó cho chủ sở hữu.
Trong trường hợp ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T3 trả được số tiền phải thanh toán thì Công ty cổ phần M có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp đối với khối tài sản đảm bảo cho chủ sở hữu.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T3 phải chịu 57.302.326 đồng án phí KDTM sơ thẩm.
Hoàn trả Công ty cổ phần M 58.446.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0001974 ngày 10/5/2024 của Chi cục T4 hàn án dân sự thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
Về phí thẩm định tài sản: Ông Phạm Văn H, bà Phạm Thị T3 phải chịu 12.500.000 đồng; Công ty cổ phần M phải chịu 12.500.000 đồng. Xác nhận Công ty cổ phần M đã nộp 25.000.000 đồng tiền tạm ứng phí thẩm định tài sản trong quá trình giải quyết vụ án. Buộc ông Phạm Văn H, bà Phạm Thị T3 phải trả cho Công ty cổ phần M 12.500.000 đồng phí thẩm định tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thảo |
Quyết định số 10/2024/QÐST-KDTM ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 10/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần M yêu cầu ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị T có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần M tính đến ngày 12/6/2024 tổng số tiền là 6.604.653.395 đồng
