|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số:10/2024/QÐST-KDTM |
Sóc Sơn, ngày 08 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Luật Thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 213/2023/TLST- DS ngày 22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 31/07/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng N2 (Sau đây gọi tắt là A1); Địa chỉ: Số B L, quận
B, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám đốc A1;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Văn S – Chức vụ: Giám đốc A1 – Chi nhánh S2 (Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc A1);
Ông Đỗ Văn S ủy quyền lại cho: Ông Trần Trí T – Phó giám đốc A1 chi nhánh S2; Bà Phạm Thị Thu H – Phó giám đốc A1 chi nhánh S2; Bà Nguyễn Thị Thanh H1 – Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp A1 chi nhánh S2; Ông Nguyễn Khánh T1 – Trưởng phòng khách hàng hộ sản xuất và cá nhân A1 chi nhánh S2; Bà Nguyễn Thị Bích N – Cán bộ pháp chế A1 chi nhánh S2; Bà Tạ Thị Huyền S1 (Theo Quyết định ủy quyền số 414A/QĐ/NHNoSS – HSX&CN ngày 16/10/2023 về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án).
-
Bị đơn: Công ty TNHH T4 (sau đây gọi tắt là Công ty T4); Địa chỉ: Số A
Quốc lộ C, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Ông Nguyễn Ánh N1, sinh năm 1957 và ông Nguyễn Đoàn Thành Đ, sinh năm 1994; Đều trú tại: K, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Đoàn Thành Đ ủy quyền cho ông Nguyễn Ánh N1.
-
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
-
Bà Vũ Thị T2, sinh năm 1972; 3.2. Ông Ngô Văn H2, sinh năm 1969; 3.3.
Anh Ngô Quang H3, sinh năm 1992; 3.4. Chị Trần Khánh L, sinh năm 1996; 3.5.
Cháu Ngô Trần Gia A, sinh năm 2015; 3.6. Cháu Ngô Trần Gia H4, sinh năm 2015;
3.7. Cháu Ngô Trần Nguyên B, sinh năm 2023.
Đều trú tại: K, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
-
Bà Chu Thị L1, sinh năm 1952; 3.9. Ông Vũ Xuân C, sinh năm 1946;
3.10. Anh Vũ Xuân T3, sinh năm 1982; 3.11. Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1989;
3.12. Cháu Vũ Phương C1, sinh năm 2010; 3.13. Cháu Vũ Gia H5, sinh năm 2019.
Đều trú tại: K, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
Anh Ngô Quang H3 và chị Trần Khánh L là người đại diện hợp pháp của cháu Ngô Trần Gia A, cháu Ngô Trần Gia H4 và Ngô Trần Nguyên B.
Anh Vũ Xuân T3 và chị Nguyễn Thị P là người đại diện hợp pháp của cháu Vũ Phương C1 và cháu Vũ Gia H5.
Anh Vũ Xuân T3 và ông Vũ Xuân Chính ủy q cho bà Chu Thị L1.
Anh Ngô Quang H3 và chị Trần Khánh L ủy quyền cho ông Ngô Văn H2.
-
Bà Vũ Thị T2, sinh năm 1972; 3.2. Ông Ngô Văn H2, sinh năm 1969; 3.3.
Anh Ngô Quang H3, sinh năm 1992; 3.4. Chị Trần Khánh L, sinh năm 1996; 3.5.
Cháu Ngô Trần Gia A, sinh năm 2015; 3.6. Cháu Ngô Trần Gia H4, sinh năm 2015;
3.7. Cháu Ngô Trần Nguyên B, sinh năm 2023.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Tính đến ngày 31/07/2024, Công ty TNHH T4 còn nợ A1 tổng số tiền là
5.386.570.555đ (Bằng chữ: Năm tỉ, ba trăm tám mươi sáu triệu, năm trăm bảy mươi
nghìn, năm trăm lăm mươi lăm đồng), bao gồm:
- + Gốc: 4.200.000.000 đồng.
- + Lãi: 1.186.570.555 đồng (Lãi trong hạn 848.915.378 đồng; Lãi quá hạn 337.655.177 đồng).
Lộ trình trả nợ như sau:
- + Chậm nhất đến ngày 31/10/2024, Công ty T4 (ông Nguyễn Ánh N1 và ông Nguyễn Đoàn Thành Đ kế thừa quyền và nghĩa vụ) trả cho A1 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) thu vào gốc.
- + Chậm nhất đến ngày 30/11/2024 Công ty T4 (ông Nguyễn Ánh N1 và anh Nguyễn Đoàn Thành Đ kế thừa quyền và nghĩa vụ) trả cho A1 số tiền 500.000.000₫ (Năm trăm triệu đồng) thu vào gốc.
- + Chậm nhất đến ngày 31/12/2024, Công ty T4 (ông Nguyễn Ánh N1 và anh Nguyễn Đoàn Thành Đ kế thừa quyền và nghĩa vụ) tất toán toàn bộ khoản nợ còn lại.
- Kể từ ngày 01/08/2024, Công ty T4 (ông Nguyễn Ánh N1 và anh Nguyễn Đoàn Thành Đ kế thừa quyền và nghĩa vụ) tiếp tục chịu lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3160LAV202104833 đã ký với A1 ngày 09/08/2021.
- Trong trường hợp Công ty T4 (ông Nguyễn Ánh N1 và anh Nguyễn Đoàn Thành Đ kế thừa quyền và nghĩa vụ) vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình trên thì A1 có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật và có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 194b, tờ bản đồ số 02; địa chỉ: Xóm C, xã P, S, Hà Nội và Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 152, tờ bản đồ số 02; địa chỉ: Xóm C, xã P, S, Hà Nội để thu hồi nợ.
Trường hợp đã phát mại hết tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp đã ký mà không đủ trả nợ gốc và lãi thì Công ty T4 (ông Nguyễn Ánh N1 và ông Nguyễn Đoàn Thành Đ kế thừa quyền và nghĩa vụ) phải tiếp tục thanh toán hết khoản nợ cho A1.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với A1. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
-
Án phí Kinh doanh Thương mại sơ thẩm:
- + Công ty T4 (ông Nguyễn Ánh N1 và anh Nguyễn Đoàn Thành Đ kế thừa quyền và nghĩa vụ) phải nộp 56.930.000đ (Năm mươi sáu triệu, chín trăm ba mươi nghìn đồng).
- + Hoàn trả lại cho A1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.468.000đ (Năm mươi sáu triệu, bốn trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0022071, ký hiệu BLT23 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Minh Cường |
Quyết định số 10/2024/QÐST-KDTM ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 10/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh Thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
