Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-KDTM

Đông Hà, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2025/TLST-KDTM ngày 16 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (MB); trụ sở đóng tại: Số A L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

    Đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T – Chủ tịch hội đồng quản trị.

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn N; địa chỉ: E Q, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 12 năm 2024).

    - Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên F; địa chỉ: Số B N, khu phố G, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Quang Đ – Giám đốc công ty.

    - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T1, ông Nguyễn Văn S; bà Lê Thị H, địa chỉ: Đ, thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về nghĩa vụ trả nợ:

      - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên F có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q với tổng số tiền tính đến ngày 21/5/2025 là 1.173.732.083 đồng (Một tỷ, một trăm bảy mươi ba triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn không trăm tám mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 898.429.787 đồng (T2 trăm chín mươi tám triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn bảy trăm tám mươi bảy đồng), lãi trong hạn 9.265.850 đồng (Chín triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm năm mươi đồng); lãi quá hạn: 266.036.446 đồng (Hai trăm sáu mươi sáu triệu không trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm bốn mươi bốn đồng). Theo Hợp đồng tín dụng số 102516.22.504.839057.TD ngày 24/11/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh Q1 với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên F. Cụ thể như sau:

      + Văn bản nhận nợ số LD2232857860 ngày 24/11/202: Tính đến ngày 21/5/2025 là 899.858.369 đồng (T2 trăm chín mươi chín triệu tám trăm năm mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc: 688.429.787 đồng (Sáu trăm tám mươi tám triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn bảy trăm tám mươi bảy đồng), nợ lãi trong hạn: 6.460.364 đồng (Sáu triệu bốn trăm sáu mươi nghìn ba trăm sáu mươi tư đồng), lãi quá hạn: 204.968.218 đồng (Hai trăm lẽ bốn triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn hai trăm mười tám đồng).

      + Văn bản nhận nợ số LD2234010052 ngày 06/12/2022 : Tính đến ngày 21/5/2025 là 273.873.714 đồng (Hai trăm bảy mươi ba triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm mười bốn đồng), trong đó: nợ gốc: 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng), nợ lãi trong hạn: 2.805.486 đồng (Hai triệu tám trăm lẽ năm nghìn bốn trăm tám mươi sáu đồng), lãi quá hạn: 61.068.228 đồng (Sáu mươi mốt triệu không trăm sáu mươi tám nghìn hai trăm hai mươi tám đồng).

      - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên F tiếp tục thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cùng các Khế ước nhận nợ kèm theo đã ký, kể từ ngày 22/5/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

      - Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên F không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền nêu trên cho Ngân hàng TMCP Q, thì Ngân hàng TMCP Q có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở) tại thửa đất số 846; tờ bản đồ số 11; địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 020615 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp ngày 03/04/2017 cho ông Nguyễn Văn S, có diện tích đất thực tế: 1.105,3m² (Theo Sơ đồ đo vẽ ngày 17/4/2025 của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện V, tỉnh Quảng Trị), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 55866.21.504.839057.BĐ ngày 15/10/2021 được ký kết giữa ông Nguyễn Văn S với Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh Q1.

      + Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán xử lý các tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH MTV F đối với Ngân hàng TMCP Q. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý (các) tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH MTV F vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

    2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

      Công ty TNHH MTV F thoả thuận chịu 5.260.000 đồng (Năm triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí cho việc Tòa án đi xác minh mà Ngân hàng TMCP Q đã chi trả, nên Công ty TNHH MTV F có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 5.260.000 đồng (Năm triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng).

    3. Về án phí:

      - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên F thoả thuận chịu 23.605.981 đồng (Hai mươi ba triệu, sáu trăm lẽ năm nghìn, chín trăm tám mươi mốt đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

      - Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 22.682.000 đồng (Hai mươi hai triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000699 ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND TP Đông Hà;
  • - Chi cục THADS TP Đông Hà;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Thị Quỳnh Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10/2025/QĐST-KDTM ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 10/2025/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Q-Công ty TNHHMTV F
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger