|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 10/2025/QÐST-KDTM |
Bắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận thoả thuận của các đương sự ngày 04 tháng 4 năm 2025, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2025/TLST-KDTM ngày 13/01/2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á
Địa chỉ trụ sở: Số D N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P- Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị T- Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ
Người đại diện ủy quyền lại: Bà Đỗ Thị L- Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ
- Bị đơn: Công ty TNHH Đ
Địa chỉ trụ sở: Số C, ngõ D phố V, phường M, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Minh H, sinh năm 1990 - Chức danh: Giám đốc.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn B, sinh năm 1953 và bà Nguyễn Vinh H1, sinh năm 1956.
Cùng địa chỉ: Số B ngõ B T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP Á và Công ty TNHH Đ có ký kết 04 Hợp đồng tín dụng :
- Hợp đồng cấp tín dụng số TQT.DN.3413.010323 ngày 15/03/2023 và Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TQT.DN.3414.010323 ngày 15/03/2024: Số tiền cho vay hạn mức tín dụng: 4.700.000.000 đồng (Bốn tỷ, bảy trăm triệu đồng).
- Hợp đồng cấp tín dụng số TQT.DN. 133.090324 ngày 13/03/2024 và Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TQT.DN. 135.090324 ngày 13/03/2024: Số tiền cho vay/hạn mức tín dụng: 5.500.000.000 đồng (Năm tỷ, năm trăm triệu đồng); Mục đích cho vay: Bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hợp đồng cấp tín dụng số TQT.DN. 134.090324 ngày 13/03/2024 (Tài khoản vay số [...]) và Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TQT.DN.135.090324 ngày 13/03/2024.
- Chi tiết như sau: Hạn mức thấu chi: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng); Mục đích cho vay: Thấu chi phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty.
- Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp của Công ty TNHH Đ ngày 08/6/2022 và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A. Các văn bản khác của Công ty TNHH Đ ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng. Hạn mức thẻ: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Tài sản thế chấp cho khoản vay: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 47, tờ bản đồ số 8G-III-35, địa chỉ: Số B, ngõ B T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Văn B và bà Nguyễn Vinh H1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 632100, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hồ sơ gốc số 1291/2005/QĐ-UB/121/2005 do UBND quận T cấp ngày 14/11/2005
- Theo Hợp đồng thế chấp số TQT. BĐDN.186.160420 ngày 16/4/2020 được công chứng tại Văn phòng C (thành phố Hà Nội), số công chứng 000878.2020/HĐTC; đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố H – Chi nhánh quận T ngày 22/4/2020. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Văn phòng C (thành phố Hà Nội) ngày 06/4/2022, số công chứng 001379.2022/HĐSĐ. Cam kết thế chấp tài sản ngày 13/3/2024. Bảo lãnh của ông Lê Minh H theo Hợp đồng bảo lãnh số TQT BĐDN.03.090324 lập ngày 13/3/2024. Bảo lãnh của ông Lê Văn B và bà Nguyễn Vinh H1 theo Văn bản bảo lãnh lập ngày 13/3/2024.
- Ngân hàng TMCP Á và Công ty TNHH Đ xác nhận xác nhận tính đến ngày 31/3/2025, Công ty TNHH Đ còn nợ Ngân hàng TMCP Á số tiền là 7.513.326.647 đồng (Bảy tỷ năm trăm mươi ba triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi bảy), trong đó gồm: Dư nợ gốc 6.841.877.851 đồng, lãi trong hạn 116.995.956 đồng, lãi quá hạn 540.517.791 đồng, phạt chậm trả lãi 13.935.049 đồng.
2.2. Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Ngân hàng TMCP Á và Công ty TNHH Đ thống nhất phương án trả nợ chia làm 06 kỳ:
- Chậm nhất trước ngày 30/4/2025: Công ty TNHH Đ sẽ trả cho Ngân hàng TMCP Á 1.000.0000.000 (Một tỷ) đồng tiền nợ gốc.
- Chậm nhất trước ngày 30/5/2025: Công ty TNHH Đ sẽ trả cho Ngân hàng TMCP Á 1.000.0000.000 (Một tỷ) đồng tiền nợ gốc.
- Chậm nhất trước ngày 30/6/2025: Công ty TNHH Đ sẽ trả cho Ngân hàng TMCP Á 1.000.0000.000 (Một tỷ) đồng tiền nợ gốc.
- Chậm nhất trước ngày 30/7/2025: Công ty TNHH Đ sẽ trả cho Ngân hàng TMCP Á 1.000.0000.000 (Một tỷ) đồng tiền nợ gốc.
- Chậm nhất trước ngày 30/8/2025: Công ty TNHH Đ sẽ trả cho Ngân hàng TMCP Á 1.000.0000.000 (Một tỷ) đồng tiền nợ gốc.
- Chậm nhất trước ngày 30/9/2025: Công ty TNHH Đ sẽ trả cho Ngân hàng TMCP Á toàn bộ số nợ còn lại, tổng số tiền là 2.513.326.647 đồng; Trong đó: Nợ gốc là: 1.841.877.851 đồng; Nợ lãi và phạt là 671.448.796 đồng và các khoản lãi, phạt chậm trả, lãi phát sinh từ ngày 01/4/2025 cho đến ngày trả hết nợ để thanh lý khoản vay.
2.3. Kể từ ngày 01/4/2025 Công ty TNHH Đ còn phải chịu lãi theo mức lãi suất được quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng.
Trong trường hợp Công ty TNHH Đ vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nợ nào nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 47, tờ bản đồ số 8G-III-35, địa chỉ: Số B, ngõ B T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Văn B và bà Nguyễn Vinh H1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 632100, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hồ sơ gốc số 1291/2005/QĐ-UB/121/2005 do UBND quận T cấp ngày 14/11/2005. Theo Hợp đồng thế chấp số TQT. BĐDN.186.160420 ngày 16/4/2020 được công chứng tại Văn phòng C (thành phố Hà Nội), số công chứng 000878.2020/HĐTC; đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố H – Chi nhánh quận T ngày 22/4/2020. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Văn phòng C (thành phố Hà Nội) ngày 06/4/2022, số công chứng 001379.2022/HĐSĐ. Cam kết thế chấp tài sản ngày 13/3/2024. Bảo lãnh của ông Lê Minh H theo Hợp đồng bảo lãnh số TQT BĐDN.03.090324 lập ngày 13/3/2024. Bảo lãnh của ông Lê Văn B và bà Nguyễn Vinh H1 theo Văn bản bảo lãnh lập ngày 13/3/2024.
Đồng thời, ông Lê Minh H có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số TQT.BĐDN.03.090324 lập ngày 13/3/2024 và ông Lê Văn B, bà Nguyễn Vinh H1 có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Văn bản bảo lãnh lập ngày 13/3/2024
- Về án phí: Công ty TNHH Đ phải nộp 57.756.000 đồng (Năm mươi bảy triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Á 57.500.000 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0075532 ngày 13/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại cấc Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
Lý Kế H2
Quyết định số 10/2025/QÐST-KDTM ngày 14/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 10/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/04/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận
