TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 10/2025/QÐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Kim Giang
Thư ký phiên họp: Ông Đặng Đức Cường - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Hải Phòng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 327/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị N, sinh ngày 07/01/2003;
- Anh Đào Văn Đ, sinh ngày 26/02/1996;
Căn cước công dân số: [...];
Đăng ký thường trú: Tổ dân phố B, phường N, thành phố Hải Phòng;
Nơi ở hiện nay: 1 S, M, Quận K, tỉnh Hokkaido, nước Nhật Bản.
Người được chị N ủy quyền giao, nhận văn bản tố tụng của tòa án: Bà Vũ Thị C, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường L, thành phố Hải Phòng.
Căn cước công dân số: [...];
Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường N, thành phố Hải Phòng.
Người được anh Đ ủy quyền giao, nhận văn bản tố tụng của tòa án: Ông Đặng Thái L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà A, tổ dân phố T, phường C, thành phố Hải Phòng.
Chị N, anh Đ, bà C, ông L đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình của chị Lê Thị N, anh Đào Văn Đ và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Đào Văn Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo các điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C, tỉnh Hải Dương (nay là phường N, thành phố Hải Phòng) vào ngày 25/6/2021. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ đẻ anh Đ ở Tổ dân phố B, phường N, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vì không hợp nhau về tính cách, lối sống, thường xuyên xảy ra cãi nhau. Tháng 6/2022 chị N đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, thời gian đầu vợ chồng còn liên lạc nhưng do bất đồng về quan điểm nên thường xảy ra cãi nhau; dần dần ít liên lạc, tình cảm lạnh nhạt, mâu thuẫn không khắc phục được. Vợ chồng sống ly thân và không quan tâm đến nhau. Nay chị N, anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên làm đơn đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh Đ.
- Về con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị N, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị N, anh Đ cùng thống nhất để chị Ngọc C1 toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.
Tại phiên họp: Chị N, anh Đ đều vắng mặt và có quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Hải Phòng có quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết việc đề nghị: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Đào Văn Đ. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị N tự nguyện chịu cả lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Hải Phòng nhận định:
[1]. Về tố tụng:
1.1. Chị Lê Thị N và anh Đào Văn Đ đều đăng ký thường trú tại Tổ dân phố B, phường N, thành phố Hải Phòng; chị N hiện tại đang ở tại Nhật Bản. Cả chị N, anh Đ đều có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hải Phòng thụ lý giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là đúng với thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15.
1.2. Các văn bản chị N, anh Đ gửi đến Tòa gồm có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; Bản tự khai; Giấy ủy quyền, đều có xác nhận của Đ1 tại Nhật Bản và xác nhận của Ủy ban nhân dân phường T nên được xác định là hợp pháp.
1.3. Chị N, anh Đ đều có đề nghị giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ vào Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Đào Văn Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo các điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C, tỉnh Hải Dương (nay là phường N, thành phố Hải Phòng) vào ngày 25/6/2021. Do vậy, hôn nhân của chị N, anh Đ là hợp pháp. Đến năm 2022, vợ chồng mâu thuẫn và sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Đến nay, cả hai xác định tình cảm không còn và cùng thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa chị N, anh Đ đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N, anh Đ theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
2.2. Về con chung: Không có, do vậy không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.3. Về quan hệ tài sản chung: Chị N, anh Đ không yêu cầu tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[3]. Về lệ phí: Chị N, anh Đ thống nhất thỏa thuận để chị Ngọc C1 toàn bộ 300.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Đào Văn Đ.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị Ngọc tự N1 chịu cả 300.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ mà chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số: 0005958 ngày 06/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng (bà Vũ Thị C nộp thay). Chị N đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Kim Giang |
Quyết định số 10/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - HẢI PHÒNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 10/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị N, anh Đ đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn
