|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
Số: 10/2025/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lạng Giang, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990. Nơi làm việc: Trung tâm y tế huyện H, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Nơi cư trú: TDP T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
-
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1948. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
-
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
- Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1978. HKTT: 233 V, phường G, quận F, thành phố Hồ Chí Minh. Nơi ở hiện nay: Số nhà A chung cư H, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
-
- Anh Nguyễn Thành D, sinh năm 1980. Địa chỉ: A P, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
-
- Ủy ban nhân dân huyện L. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Hữu Đ - Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường huyện L.
-
- Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện L.
-
-
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
* Chia tài sản chung, chia thừa kế tài sản:
- Xác nhận ông Nguyễn Văn B (sinh năm 1947, chết năm 2018) và bà Nguyễn Thị T1 có tài sản chung là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 24, địa chỉ tại: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là Tổ dân phố T, TT Kép, huyện L, tỉnh Bắc Giang), được UBND huyện L cấp GCN ngày 19/01/2012 cho ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị T1, cùng tài sản trên đất.
- Công nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Thành C cho anh Nguyễn Thành D, chị Nguyễn Thị T giá trị tài sản thừa kế của mình.
- Chia tài sản chung, chia thừa kế tài sản của ông Nguyễn Văn B để lại, tài sản phân chia là:
Thửa đất số 113 có thông tin nêu trên có tứ cận tiếp giáp: Phía Đông Bắc giáp đường đi, phía Đông Nam giáo kho xăng dầu, phía Tây Nam và T giáp đất bà T2, có diện tích theo đo đạc 868,5 m² (599 m² đất ở, 269,5 m² đất vườn), ký hiệu trên sơ đồ là hình nối các điểm ABCFGHKMNPR, được chia làm 04 phần có ký hiệu là S1, S2, S3, S4, cụ thể phân chia:
Chia cho bà Nguyễn Thị T1 diện tích S1 = 300,1 m² (196,8 m²đất ở, 103,3 m² đất vườn), trị giá 1.087.300.000 đồng. Ký hiệu trên sơ đồ là ABCD gồm các đoạn AB = 5.66m+4.69m+4.36m; BC= 0.57m+2.4m+5.66m+6.44m+4.6m; CD = 15.08m; DA = 11.84m+9.54m. Tài sản trên diện tích S1 thuộc quyền sở hữu của bà T1.
Chia cho anh Nguyễn Thành D diện tích S2 = 202,2 m² đất ở, trị giá 1.011.000.000 đồng. Ký hiệu trên sơ đồ là CDEF gồm các đoạn CF= 13.18m; FE = 15.95m; ED= 3.67m + 9.43m; DC = 15.08m. Tài sản trên diện tích S2 thuộc quyền sở hữu của anh D.
Chia cho chị Nguyễn Thị T diện tích S3 = 266,3 m² (200 m² đất ở, 66,3 m² đất vườn), trị giá 1.066.300.000 đồng. Ký hiệu trên sơ đồ là EFGHKMNPQ gồm các đoạn EF = 15.95m; FG = 1.47m; GH= 3.43m+3.73m; HK = 3.29m+0.92m+2.63m+4.28m+2.25m+5.33m+3.19m; KM = 3.68m; MN= 4.39m+1.18m+3.63m+7.18m; NP = 6.2m; PQ = 2.82m; QE = 5.67m. Tài sản trên diện tích S3 thuộc quyền sở hữu của chị T.
Để lại diện tích S4 = 99,9 m² (đất vườn) là đường đi chung vào các thửa đất S1, S2, S3, thuộc quyền sử dụng chung của bà Nguyễn Thị T1, anh Nguyễn Thành D, chị Nguyễn Thị T. Ký hiệu trên sơ đồ là ADEQPR gồm các đoạn: AD = 9.54m+11.84m; DE = 9.43m+3.67m; EQ=5.67m; QP = 2.82m; PR = 2.06m+7.31m+21.06m+ 8.57m; RA = 2.87m. Tài sản trên diện tích S4 thuộc sở hữu chung của bà T1, anh D, chị T.
Phần diện tích đất được phân chia được thể hiện tại sơ đồ kèm theo Quyết định, là bộ phận không tách rời Quyết định.
Các đương sự được phân chia, giao đất theo bản án có quyền, nghĩa vụ làm thủ tục, đăng ký kê khai để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
-
* Về chi phí tố tụng:
-
- Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá tài sản: Chị T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
-
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 12, Điều 15, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Chị Nguyễn Thị T phải chịu 21.994.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ đi số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí 14.635.000 đồng theo biên lai số 0003744 ngày 12/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Chị T phải nộp thêm số tiền 7.359.500 đồng.
Bà Nguyễn Thị T1 là người cao tuổi nên được miễn án phí.
Anh Nguyễn Thành D phải chịu 21.165.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
-
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Mai Lan |
Quyết định số 10/2025/QÐST-DS ngày 22/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 10/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thoả thuận
