TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN Số: 10/2025/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ninh Phước, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 240/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: 1. Bà Phan Thị C, sinh năm 1967
- 2. Ông Trương Thành L, sinh năm 1964
- Cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
- - Bị đơn: Ông Phan Ngọc D, sinh năm 1980
- Địa chỉ: Thôn Thuận Hòa, xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Vợ chồng ông Trương Thành L, bà Phan Thị C yêu cầu ông Phan Ngọc D phải trả lại phần đất đã lấn chiếm có diện tích là 153.2m² (Tại các điểm 3, 4, 5, 6, 9, 10, 14, chiều dài các cạnh cụ thể như sau: Từ 3-4 dài 18.2m; 4-5 dài 6.1m; 5-6 dài 18.4m; 9-10 dài 33.9m; 10-14 dài 17.5m và 3-14 dài 4m) thuộc thửa số 658, tờ bản đồ số 7b, tại xã P theo bản đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất bản đồ địa chính do văn phong đăng ký đất đai chi nhánh huyện N thể hiện vào ngày 23-12-2024.
- - Ông Phan Ngọc D đồng ý trả lại phần đất đã lấn chiếm có diện tích là 153.2m² (Tại các điểm 3, 4, 5, 6, 9, 10, 14, chiều dài các cạnh cụ thể như sau: Từ 3-4 dài 18.2m; 4-5 dài 6.1m; 5-6 dài 18.4m; 9-10 dài 33.9m; 10-14 dài 17.5m và 3-14 dài 4m) thuộc thửa số 658, tờ bản đồ số 7b, tại xã P theo bản đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất bản đồ địa chính do văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện N thể hiện vào ngày 23-12-2024 cho vợ chồng ông Trương Thành L, bà Phan Thị C.
- - Vợ chồng ông Trương Thành L, bà Phan Thị C đồng ý trả cho ông Phan Ngọc D số tiền 52.000.000đ đối với tài sản trên đất (Trong đó tiền 50.000.000đ tiền tài sản, cây trồng trên đất và 2.000.000đ tiền làm cửa sổ luồng).
- - Vợ chồng ông Trương Thành L, bà Phan Thị C được quyền sử dụng và quản lý các tài sản gồm: Nhà ở: Diện tích 16,65m². Kết cấu: móng xây đá chẻ, nền ceramic, mái tôn, tường xây gạch tô quét sơn, không trần, tỷ lệ chất lượng còn lại 60%, cao 1 tầng; Mái che: Diện tích 23,21m². Kết cấu Mái tôn, cột kèo sắt, tỷ lệ chất lượng còn lại 60%; Tường rào xây gạch kết hợp khung sắt: Dài 4,5m, cao 2m. Tỷ lệ chất lượng còn lại 60%; Về cây trồng gồm: 02 cây dừa chưa thu hoạch; 01 cây mít thu hoạch; 02 cây xoài thu hoạch; 01 cây ổi thu hoạch; 01 cây mãng cầu ta thu hoạch; 01 cây vú sữa thu hoạch; 01 cây khế thu hoạch, 36m² cây cà mỡ.
- - Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Trương Thành L, bà Phan Thị C tự nguyện chịu, không yêu cầu giải quyết.
- - Về án phí: Vợ chồng ông Trương Thành L, bà Phan Thị C phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000984 ngày 24-11-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Hoàn trả lại cho Vợ chồng ông Trương Thành L, bà Phan Thị C 150.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
- - Ông Phan Ngọc D phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
(Kèm theo bản đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất bản đồ địa chính do văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện N thể hiện vào ngày 23-12-2024).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Bình |
Quyết định số 10/2025/QĐST-DS ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 10/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
