|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỎ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 10/2025/QĐCNTT-DS |
B, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 41/2024/TLST- DS ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang C, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1969; cùng cư trú tại: Thôn G, xã X, huyện B, tỉnh Quảng Bình, là đồng nguyên đơn;
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Quyết T, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1968; cùng cư trú tại: Thôn A P, xã P, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quyền sử dụng đất:
- - Giao cho ông Nguyễn Quyết T và bà Nguyễn Thị T1 được quyền sử dụng phần diện tích đất 27.468,7m² trong tổng diện tích đất tranh chấp được xác định là 47.772,3m² theo kết quả thẩm định của Tòa án.
- - Giao cho ông Nguyễn Quang C và bà Nguyễn Thị D được quyền sử dụng phần diện tích đất còn lại là 20.303,6 m² trong tổng diện tích đất tranh chấp được xác định là 47.772,3 m² theo kết quả thẩm định của Tòa án.
- - Ranh giới hai phần đất thỏa thuận giao quyền sử dụng được xác định theo các điểm mốc giới có tọa độ cụ thể như sau:
- Điểm A có tọa độ (X= 1953822.13 ; Y= 527365.26), nằm trên ranh giới theo bản đồ địa chính giữa thửa đất số 99 với thửa đất số 104, cùng TBĐ số 47 xã P trên Sơ đồ kèm theo;
- Điểm B có tọa độ (X= 1953762.41; Y= 527485.77), nằm trên phần đất tranh chấp theo Sơ đồ kèm theo.
- Điểm C có tọa độ (X= 1953909.68; Y= 527598.83), nằm trên ranh giới theo hiện trạng sử dụng đất giữa ông Nguyễn Quyết T và bà Nguyễn Thị T1 với ông Nguyễn Quang K và bà Nguyễn Thị H trên Sơ đồ kèm theo;
- Điểm D có tọa độ (X= 1953924.01; Y= 527587.33), trùng với điểm 23 trên Sơ đồ kèm theo;
- Điểm E có tọa độ (X= 1953957.64; Y= 527524.18), trùng với điểm 22 trên Sơ đồ kèm theo;
- Điểm F có tọa độ (X= 1954010.67; Y= 527538.04), trùng với điểm 21 trên Sơ kèm theo;
- Điểm G có tọa độ (X= 1954024.09; Y= 527520.67), trùng với điểm 35 trên Sơ đồ kèm theo;
- Đường ranh giới theo thỏa thuận được xác định và thể hiện trên Sơ đồ kèm theo Quyết định này và Sơ đồ là một bộ phần không thể tách rời của Quyết định.
- - Các bên có quyền và trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở ranh giới đã thỏa thuận theo quy định của pháp luật về đất đai.
- - Đối với phần diện tích đất hiện hộ ông Nguyễn Quang K và bà Nguyễn Thị H đang quản lý sử dụng với diện tích 8.051,7m² thuộc thửa đất số 104, TBĐ số 47, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Nguyễn Quang C và bà Nguyễn Thị D, các bên không có tranh chấp và không có yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản trên đất:
- - Giao cho ông Nguyễn Quang C và bà Nguyễn Thị D được quyền sở hữu số cây keo do ông Nguyễn Quyết T và bà Nguyễn Thị T1 trồng trên diện tích đất đã thỏa thuận giao ông Nguyễn Quang C và bà Nguyễn Thị D được quyền sử dụng theo đúng ranh giới thể hiện trên Sơ đồ kèm theo.
- Ông Quang C và bà Nguyễn Thị D không phải thanh toán giá trị tiền cây cho ông Nguyễn Quyết T và bà Nguyễn Thị T1.
2.3. Về án phí và chi phí tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất mỗi bên phải nộp một nửa theo mức quy định và tổng mức chi phí đã chi trả, cụ thể:
- - Về án phí: ông Nguyễn Quang C và bà Nguyễn Thị D phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 800.000 đồng (T2 trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo Biên lai thu tiền số BLTU/23/0002687 ngày 01/10/2024.
- Ông C và bà D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bố Trạch.
- Ông Nguyễn Quyết T và bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào Ngân sách Nhà nước.
- - Về chi phí tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng đã chi trả hết số tiền 9.200.000 đồng (Chín triệu hai trăm nghìn đồng) trong 02 lần. Ông Nguyễn Quang C và bà Nguyễn Thị D đã nộp đủ toàn bộ để tạm ứng chi phí. Vì vậy, buộc ông Nguyễn Quyết T và bà Nguyễn Thị T1 phải nộp số tiền 4.600.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn) để hoàn trả cho ông C và bà D.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự
Quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án sẽ được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Quang Minh |
Quyết định số 10/2025/QĐCNTT-DS ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỎ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 10/2025/QĐCNTT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỎ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT-DS SỐ 10-2025 NGUYỄN QUANG C- NGUYỄN QUYẾT T
