Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN PHONG

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Khang phúc

Số: 10/2024/QĐST-KDTM

Yên Phong, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

 - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

 - Căn cứ vào biên bản Hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2024/TLST-KDTM ngày 17/7/2024 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

 - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).

      Địa chỉ: Số G, phố T, quận H, thành phố Hà Nội.

      Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Chức vụ: Tổng giám đốc.

      Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tinh T – Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng TMCP S chi nhánh B.

      Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc N – Chuyên viên xử lý nợ.

    • - Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1976.

      + Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1981.

      Cùng trú tại: Thôn C, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

    • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

      + Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1999.

      + Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 2005.

      Cùng trú tại: Thôn C, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

      (Bà T1, anh T2, chị H1 ủy quyền cho ông K tham gia tố tụng).

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 sẽ có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) tổng số nợ còn thiếu tại các Hợp đồng tín dụng số: 84/2018/HĐHM-CN/SHB.111000 ngày 20/6/2018 và Hợp đồng tín dụng số: 240/2018/HĐTDTDH-CN/SHB.111000 ngày 20/6/2018 và các khế ước nhận nợ kèm theo tạm tính đến hết ngày 24/06/2024 là 1.982.514.783 đồng.

      Trong đó:

      • + Nợ gốc phải trả: 999.900.000 đồng.
      • + Nợ lãi trong hạn: 680.799.969 đồng.
      • + Nợ lãi quá hạn: 229.655.209 đồng.
      • + Lãi phạt chậm trả lãi/phí: 72.159.605 đồng.

      Ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 25/6/2024 đến khi tất toán khoản vay theo các Hợp đồng tín dụng số: 84/2018/HĐHM-CN/SHB.111000 ngày 20/6/2018 và Hợp đồng tín dụng số: 240/2018/HĐTDTDH-CN/SHB.111000 ngày 20/6/2018 và các khế ước nhận nợ kèm theo.

      - Phương án, lộ trình trả nợ như sau:

      • + Tháng 8 năm 2024, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
      • + Chậm nhất đến trước ngày 30/9/2024, ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 phải thanh toán toàn bộ nghĩa vụ, công nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP S (S1).
    • Trường hợp ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng cho vay thì Ngân hàng TMCP S (S1) được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cụ thể:

      Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 832b, tờ bản đồ số: -/-, diện tích 166,4m² tại thôn C, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: S 870973 do UBND huyện Y, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 17/05/2001 cho hộ ông Nguyễn Văn K.

      Nếu số tiền thu được từ quá trình phát mại tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để thu hồi toàn bộ khoản nợ thì ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn thiếu.

    • Về án phí: Ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 phải chịu 35.737.721₫ (Ba mươi lăm triệu, bẩy trăm ba mươi bẩy nghìn, bẩy trăm hai mươi mốt đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

      Hoàn trả Ngân hàng TMCP S (S1) 35.700.000₫ (Ba mươi lăm triệu, bẩy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/23/0002422 ngày 16/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

    • Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 phải chịu 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định (xác nhận Ngân hàng TMCP S (S1) đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định này). Ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền chi phí xem xét thẩm định Ngân hàng đã nộp.

  3. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND tỉnh, huyện Yên Phong;
  • - CC THADS huyện Yên Phong;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Ngô Xuân H2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10/2024/QĐST-KDTM ngày 31/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 10/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH TMCP S ông K T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger