|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN Số: 10/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các điều: 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Đoàn Trần Mạnh T, sinh năm 1987; cư trú tại: Đường V, khu phố B, Phường N, thành phố T, tỉnh Long An.
- - Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Đường V, khu phố B, Phường N, thành phố T, tỉnh Long An; hiện cư trú tại: Ấp X, xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Ông Đoàn Trần Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thùy T tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 13 tháng 7 năm 2012, đây là hôn nhân hợp pháp.
[2] Tại phiên hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn do không còn tình cảm với nhau, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung, thỏa thuận được với nhau về việc vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Trần Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thùy T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông T và bà T có hai con chung tên Đoàn Nguyễn Thùy T1, sinh ngày 08/9/2012 và Đoàn Nguyễn Thùy T2, sinh ngày 09/12/2017. Ông T và bà T thỏa thuận sau khi ly hôn, ông T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thùy T1, bà T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thùy T2, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Vấn đề khác: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; ông Mạnh Trí tự nguyện chịu toàn bộ, chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0001287 ngày 17 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Toàn Vẹn |
Quyết định số 10/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2022 của Toà án nhân dân thành phố T, tỉnh Long An về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 10/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/01/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân thành phố T, tỉnh Long An
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đoàn Trần Mạnh T và Nguyễn Thị Thùy T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, vợ chồng thống nhất mỗi người nuôi 1 con chung, không ai cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
