|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 09/2024/QÐST-KDTM |
Bắc Giang, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại thụ lý số 17/2024/TLST- KDTM ngày 10 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N1
Địa chỉ trụ sở: Số B, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Hồng T – Giám đốc Ngân hàng N1 – Chi nhánh B
Địa chỉ: Số G, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng Đ – Giám đốc phòng G- Ngân hàng N1 – Chi nhánh B
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1975
Nơi cư trú: Số 169, đường Cao Kỳ Vân, tổ dân phố Cung Nhượng 1, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến hết ngày 21/8/2024, ông Nguyễn Văn N còn nợ Ngân hàng N1 tổng số tiền của Hợp đồng tín dụng số 2512LAV202000133 ngày 11/02/2020, Hợp đồng tín dụng số 2512LAV202000138 ngày 12/02/2020, Hợp đồng tín dụng số 2512LAV202200820 ngày 18/7/2022, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01/HĐSĐBS ngày 10/02/2023 và Phụ lục hợp đồng tín dụng về việc điều chỉnh lãi suất tiền vay số 01/PLHĐ ngày 11/12/2023 (sau đây viết tắt là các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và phục lục Hợp đồng tín dụng) là 1.706.538.252 đồng (Một tỷ, bẩy trăm linh sáu triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi hai đồng), trong đó: Số tiền gốc: 1.545.500.000 đồng (Một tỷ, năm trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng); số tiền lãi: 161.038.252 đồng (Một trăm sáu mươi mốt triệu, không trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi hai đồng)
2.2. Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ trả Ngân hàng N1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến hết ngày 21/8/2024 là 1.706.538.252 đồng (Một tỷ, bẩy trăm linh sáu triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/8/2024 theo lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và phục lục Hợp đồng tín dụng đã ký kết, theo phương án trả nợ như sau:
- Chậm nhất đến ngày 31/12/2024 (dương lịch) trả Ngân hàng N1 số tiền nợ gốc 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng)
- Chậm nhất đến ngày 30/6/2025 (dương lịch) trả Ngân hàng N1 toàn bộ số tiền nợ gốc 1.045.500.000đ (Một tỷ không trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng), lãi của khoản vay đến ngày 21/8/2024 là 161.038.252 đồng (Một trăm sáu mươi mốt triệu, không trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/8/2024 theo lãi suất thoả thuận tại các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và phục lục Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
2.3. Trường hợp ông Nguyễn Văn N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo một trong các kỳ hạn trả nợ nêu tại mục 2.2 quyết định này, Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 01HC/HĐTC ký kết ngày 03/01/2020 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng N1 Chi nhánh thành phố Bắc Giang, B – Phòng Giao dịch số 1 với bên thế chấp là ông Nguyễn Văn N để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ. Tài sản bảo đảm là thửa đất số: 215; Tờ bản đồ số: 73; địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; diện tích: 552,8m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 431992, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS 07118 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 09/12/2019, mang tên ông Nguyễn Văn N và toàn bộ tài sản gắn liền với đất là nhà ở và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất (ghi chú: Thửa đất cũ là thửa đất số 397, tờ bản đồ số 24 đo đạc năm 1998. Nhận chuyển quyền từ GCN số Y279207)
2.4. Kể từ ngày 22/8/2024, ông Nguyễn Văn N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và phục lục Hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và phục lục Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Văn N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.5 Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn N phải chịu 31.598.073 đồng (Ba mươi mốt triệu, năm trăm chín mươi tám nghìn, không trăm bẩy mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Hoàn trả Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 30.375.000 đồng (Ba mươi triệu, ba trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0001829 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.6. Về chi phí tố tụng:
- Ông Nguyễn Văn N phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản.
- Ngân hàng N1 được hoàn trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản khi ông Nguyễn Văn N nộp lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan |
Quyết định số 09/2024/QÐST-KDTM ngày 29/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về vụ án kinh doanh, thương mại
- Số quyết định: 09/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Vụ án kinh doanh, thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn, tranh chấp về nuôi con
