Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

Số: 09/2024/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950.

Chỗ ở hiện nay: Nhà số C, hẻm A, ngõ H đường N, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn:

+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: xóm E, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

+ Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1973.

Địa chỉ: xóm A (xóm G cũ) xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền, nghĩa vụ liên quan.

+ Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số B, Đ, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Ông Nguyễn Hương T1, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số A, L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1955.

Địa chỉ: xóm F, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

+ Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1964.

Địa chỉ: xóm F, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

+ Chị Nguyễn Thị T3, sinh năm 1980. ĐT:

Địa chỉ: xóm D, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

+ Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Làng L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Chị Nguyễn Thị L1, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ H, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Chị Nguyễn Thị H3, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn M, xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện L, tỉnh Đắk Lắk.

+ Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1930. Địa chỉ: xóm E, xã N, huyện N.

+ Anh Lê Quang S, sinh năm 1994. Địa chỉ: xóm E, xã N, huyện N.

+ Ông Lê Văn S1, sinh năm 1973. Địa chỉ: xóm E, xã N, huyện N, Nghệ An.

+ Bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị Thu H1, ông Nguyễn Hương T1, anh Nguyễn Chí C, bà Nguyễn Thị H2, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị T3, bà Nguyễn Thị C1 - Ủy quyền cho chị Võ Thị Thu N. Sinh năm 1981. Địa chỉ: khối A, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

+ Ủy ban nhân dân huyện N. Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Phú Đ – Phó Trưởng phòng Tài nguyên – Môi trường huyện N.

+ Ủy ban nhân dân xã N, huyện N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc hủy GCNQSD đất số BN 166207, số vào sổ cấp GCN: CH 01040/QĐ1934/2013 ngày 16/8/2013 do UBND huyện N đã cấp cho bà Nguyễn Thị Thao .
  2. Di sản để lại của cụ Nguyễn Bá M, cụ Nguyễn Thị H4, cụ Nguyễn Thị T4 được thỏa thuận để phân chia thừa kế là thửa đất số: 110, tờ bản đồ số: 30, diện tích: 953,7 m² tại địa chỉ xóm E, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An đo theo thực tế ngày 10/5/2024, tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 về 1 (bản đồ kèm theo).
  3. Giao cho bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị Thu H1, ông Nguyễn Hương T1, anh Nguyễn Chí C, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị H2, chị Nguyễn Thị T3, chị Nguyễn Thị D, chị Nguyễn Thị L1, chị Nguyễn Thị H3, chị Nguyễn Thị B, chị Nguyễn Thị O, chị Nguyễn Thị H diện tích đất 316,2 m², trong đó 249,7 m² đất vườn, 66,5 m² đất ở, được xác định tại các điểm 1, 2, 3, 15, 16, 18, 19 về 1 (bản đồ kèm theo). Trị giá: 158.100.000 đồng. Mục đích để làm nhà thờ.
  4. Giao cho bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị Thu H1, ông Nguyễn Hương T1, anh Nguyễn Chí C, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị H2, chị Nguyễn Thị T3 diện tích đất 316,9 m², trong đó 250,1 m² đất vườn, 66,8 m² đất ở, được xác định tại các điểm 3, 4, 5, 14, 15 về 3 (bản đồ kèm theo). Trị giá: 158.450.000 đồng.
  5. Giao cho bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị O, chị Nguyễn Thị D, chị Nguyễn Thị L1, chị Nguyễn Thị H3, chị Nguyễn Thị B, anh Lê Quang S diện tích đất 316,5 m², trong đó 249,8 m² đất vườn, 66,7 m² đất ở, được xác định tại các điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 về 5 (bản đồ kèm theo). Trị giá: 158.250.000 đồng.
  6. Giao cho ông Lê Văn S1 và bà Nguyễn Thị H diện tích 4,1 m² tại các điểm 16, 17, 18 về 16 (theo bản đồ) để nhập vào thửa số 109, tờ bản đồ số 30 tại xóm A, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
  7. Tài sản trên đất: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. Bên nào nhận phần đất có tài sản thì nhận tài sản trên đó, không yêu cầu thanh toán giá trị. Trường hợp khi thực hiện các thủ tục cấp GCNQSD đất có vướng tài sản trên đất, các bên có nghĩa vụ xử lý tài sản trên đất để đảm bảo thực hiện việc cấp GCNQSD đất theo quy định.
  8. Chi phí thẩm định, định giá: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
  9. Án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho các bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị H2. Các đương sự thuộc diện chịu án phí phải chịu theo quy định pháp luật.

Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với phần di sản sử dụng vào mục đích là nhà thờ cho bà Nguyễn Thị Thu H1, ông Nguyễn Hương T1, anh Nguyễn Chí C, chị Nguyễn Thị T3, chị Nguyễn Thị D, chị Nguyễn Thị L1, chị Nguyễn Thị H3, chị Nguyễn Thị B, chị Nguyễn Thị O, chị Nguyễn Thị H.

Bà Nguyễn Thị Thu H1, ông Nguyễn Hương T1, anh Nguyễn Chí C, chị Nguyễn Thị T3 phải chịu ½ phần án phí dân sự sơ thẩm đối với phần mình được hưởng, tương đương giá trị 26.409.000 đồng. Chị Nguyễn Thị T3 phải chịu 660.000 đồng; Bà Nguyễn Thị H1, bà Nguyễn Hương T1, anh Nguyễn Chí C phải chịu chung 660.000 đồng, tương đương mỗi người 220.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị O, chị Nguyễn Thị D, chị Nguyễn Thị L1, chị Nguyễn Thị H3, chị Nguyễn Thị B, anh Lê Quang S phải chịu ½ phần án phí dân sự sơ thẩm đối với phần mình được hưởng, tương đương giá trị 22.607.000 đồng. Mỗi người phải chịu 565.000 đồng.

Ông Lê Văn S1 và bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, tương đương mỗi người 150.000 đồng.

Các đương sự có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan có thẩm quyền để làm các thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
  • - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc;
  • - Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Quốc Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2024/QĐST - DS ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 09/2024/QĐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận thừa kế
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger