TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI Số: 09/2025/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ứng Hòa, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (gọi tắt: Ngân hàng V1)
Địa chỉ: Tầng A tầng B tòa nhà S, số A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chủ tịch hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền lại: bà Lê Thị C – Cán bộ Ngân hàng
(theo giấy uỷ quyền số 137341.24 ngày 17/7/2024)
- Bị đơn: anh Anh Chu Văn T - sinh năm: 1991
HKTT: thôn N, xã P, huyện Ứ, TP .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác nhận nợ: Anh Chu Văn T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền tạm tính đến ngày 14/3/2025 theo Hợp đồng tín dụng đã ký, cụ thể như sau:
| Đơn vị: Đồng | ||||
| HĐTD | Nợ gốc | Nợ lãi trong hạn | Nợ lãi quá hạn | Tổng |
| 8478141.23 ngày 23/11/2023 | 1.470.833.331 | 10.825.751 | 195.621.075 | 1.677.280.157 |
2.2. Tài sản đảm bảo: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 222, tờ bản đồ số 104, diện tích 674.4m2 địa chỉ: thôn T, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 808378, Số vào sổ cấp GCN: CS 03182 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 19/6/2020, đứng tên ông Trần Văn H. Ngày 13/11/2023, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc xác nhận chuyển nhượng cho ông Chu Văn T theo hồ sơ số 001784CN.001. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 3093/2023/HĐTC, quyển số 15 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1, tỉnh Vĩnh Phúc công chứng ngày 23/11/2023;
2.3. Về lãi suất: anh Chu Văn T tiếp tục phải chịu lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 15/3/2025 cho đến khi ông Chu Văn T thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng (HĐTD) đã ký (Chi tiết xem HĐTD số 8478141.23 ngày 23/11/2023; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8478141(1).23 ngày 24/11/2023).
2.4. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Không thanh toán, thanh toán không đầy đủ) số nợ nêu trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền xử lý tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ và các chi phí phát sinh khác nếu có thì anh Chu Văn T tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng V1 cho đến khi tất toán khoản vay.
Nếu số tiền phát mại tài sản lớn hơn số tiền nợ thì phải trả lại cho chủ tài sản số tiền còn thừa.
Sau khi phía bị đơn thanh toán xong các khoản nợ theo thỏa thuận trên cho Ngân hàng, Ngân hàng có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp nêu trên cho chủ tài sản bảo đảm.
2. 5. Án phí và chi phí tố tụng:
Án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm d khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 13; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Ghi nhận việc các đương sự thỏa thuận, thống nhất: bị đơn anh Chu Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là là 31,159,202 đồng.
Hoàn trả nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 28.170.432 đồng (Hai mươi tám triệu, một trăm bảy mươi nghìn, bốn trăm ba mươi hai đồng) đã nộp tại biên lai số 0011995 ngày 21/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, Tp .
Chi phí tố tụng: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thanh Minh |
Quyết định số 09/2025/QĐST-DS ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)
- Số quyết định: 09/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
