|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 09/2025/QÐST-DS |
Sông Công, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 157, 165, 212 và Điều 213 của BLTTDS năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 166, 203 của Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST- DS ngày 28 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- 1. 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1972,
- Nơi cư trú: TDP T, phường L, TP., tỉnh Thái Nguyên.
- 1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1968;
- Nơi cứ trú: TDP T, phường L, TP., tỉnh Thái Nguyên.
- - Người đại diện hợp pháp của bị đơn (Bà Nguyễn Thị H): Bà Phạm Ngọc A - Sinh năm: 1990;
- Nơi cư trú: Tổ B, phường P, TP ., tỉnh Thái Nguyên, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Hợp đồng ủy quyền ngày 20/12/2023).
- 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Dương Văn L - Sinh năm 1966 (Là chồng bà T),
- Địa chỉ: TDP T, phường L, TP ., tỉnh Thái Nguyên.
- - Anh Dương Văn C - Sinh năm: 1989 (Là con bà H);
- Địa chỉ: TDP T, phường L, TP ., tỉnh Thái Nguyên.
- - Chị Dương Thị Thu T1 - Sinh năm: 1991 (Là con bà H);
- Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị H đã tự thoả thuận, thống nhất về ranh giới, mốc giới giữa hai bên tại thửa đất số 1786 và thửa đất số 941 tờ bản đồ số 11 phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị T và ông Dương Văn L sử dụng ranh giới, mốc giới thửa đất số 1786, tờ bản đồ số 11 phường L theo sơ đồ là các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 1.
- Bà Nguyễn Thị H sử dụng ranh giới, mốc giới thửa đất số 941, tờ bản đồ số 11 phường L theo sơ đồ là các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, F, E, 38, D, C, 35, 34, 33, 32, 31, 30, R, 29, 28, 27, 26, 25, 24, M, 23, 1.
(Theo kết quả trích đo hiện trạng sử dụng đất các bên đã tự thống nhất tại thực địa do Công ty CP Đ đo vẽ tháng 8/2024).
- Vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố S, tỉnh Thái Nguyên) để thực hiện thủ tục đo đạc, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số sêri DĐ 809772 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 21/01/2022 cho hộ ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị T đối với thửa đất 1786, tờ bản đồ số 11 phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số sêri AO 234089 do UBND thành phố T, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 26/8/2009 cho hộ ông và Dương Văn K và bà Dương Thị H1 (Tên gọi khác Nguyễn Thị H) đối với thửa đất 941, tờ bản đồ số 11 phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên theo quy định của pháp luật.
- Kiến nghị Cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố S) thực hiện thủ tục đo đạc, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số sêri DĐ 809772 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 21/01/2022 cho hộ ông Dương Văn L, bà Nguyễn Thị T và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số sêri AO 234089 do UBND thành phố T cấp ngày 26/8/2009 cho hộ ông và Dương Văn K và bà Dương Thị H1 (Tên gọi khác Nguyễn Thị H) đối với các thửa đất số 1786, 941, tờ bản đồ số 11 phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên theo quy định của pháp luật.
(Có vị trí, sơ đồ các thửa đất cụ thể kèm theo Quyết định này)
- Về chi phí tố tụng khác: Ghi nhận bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị H tự nguyện mỗi người chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 7.500.000 đồng (Bà T và bà H đã thực hiện xong).
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nhận nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm không có giá ngạch nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000676 ngày 28 tháng 5 năm 2024. Bà T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm không có giá ngạch nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000780 ngày 14 tháng 10 năm 2024. Bà H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Dương Văn L và bà Nguyễn Thị H đã tự thoả thuận, thống nhất về ranh giới, mốc giới giữa hai bên tại thửa đất số 1786 và thửa đất số 941 tờ bản đồ số 11 phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toản |
3
Quyết định số 09/2025/QÐST-DS ngày 21/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận sự thoả thuận về tranh chấp ranh giới đất đai
- Số quyết định: 09/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận về tranh chấp ranh giới đất đai
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về chi phí tố tụng khác: Ghi nhận bà Nguyễn Thị T và bà Nguyễn Thị H tự nguyện mỗi người chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 7.500.000 đồng (Bà T và bà H đã thực hiện xong).
