|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HOÁ THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Thuận Hoá, ngày 21 tháng 03 năm 2025
|
Số: 09/2025/QÐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2025/TLST-KDTM ngày 05 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V2; Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý (Theo văn bản uỷ quyền số: 58/2023/UQ-HĐQT ngày 12/7/2023).
Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Viết V, ông Trần Tiến L, ông Nguyễn Ngọc S và ông Lê Viết V1 (Theo văn bản uỷ số 95/2025/UQ- KHDNMB1 ngày 02/01/2025).
-
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV T; Địa chỉ: TDP P, phường D, quận T, thành phố H;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh H – Chức vụ: Giám đốc.
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và thời hạn trả nợ: Công ty TNHH MTV T thừa nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V2 tổng số tiền tính đến ngày 13/03/2025 là: 300.257.446 đồng (Ba trăm triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi sáu đồng) (Trong đó: Nợ gốc: 249.697.272 đồng, lãi trong hạn: 9.408.382 đồng, lãi quá hạn: 37.276.322 đồng, lãi chậm trả: 3.875.470 đồng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (Ngày 14/3/2025), cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số HUE/22090 ký ngày 17/06/2022, Phụ lục Hợp đồng số 01 ngày 26/09/2023, Thỏa thuận sử dụng hệ thống tự động trong lập, gửi, giao kết hồ sơ tín dụng số HUE/22090/TTONL ngày 17/06/2022, Khế ước nhận nợ Lần 2/Số: HUE/22090 – 2 ngày 17/06/2022, Khế ước nhận nợ số 151122-8358106 – ONL -1 ngày 17/11/2022 và Khế ước nhận nợ số 190423-8358106 – ONL - 2 ngày 21/04/2023.
2.2. Về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trường hợp Công ty TNHH MTV T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình; hoặc các tài sản không đủ để thanh toán các khoản nghĩa vụ của Công ty TNHH MTV T thì Ngân hàng TMCP V2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại các tài sản của Công ty TNHH MTV T và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của người bảo lãnh nghĩa vụ cho Công ty TNHH MTV T là ông Nguyễn Thanh H theo Hợp đồng Bảo lãnh số HUE/22090/HDBL ký ngày 17/06/2022 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V2.
2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
-
Công ty TNHH MTV T tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 7.506.000 đồng (Bảy triệu năm trăm lẻ sáu nghin đồng).
-
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V2 số tiền tạm ứng án phí là 7.287.000 đồng (Bảy triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000637 ngày 05/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
THẨM PHÁN TRẦN THỊ PHƯƠNG HỒNG |
Quyết định số 09/2025/QÐST-KDTM ngày 21/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HOÁ THÀNH PHỐ HUẾ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 09/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HOÁ THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn là Ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng và bị đơn là công ty tnhh tư vấn và xây dựng NTN
