|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY THÀNH PHỐ HUẾ Số: 09/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hương Thủy, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: D T, phường P, thị xã H, thành phố H.
- Chị Trần Thị Thanh T1, sinh năm 1989; Nơi cư trú: A D, phường T, thị xã H, thành phố H.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 đăng ký kết hôn vào ngày 28/11/2016 tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2024 đến nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1.
[2]. Về con chung và việc nuôi con: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 công nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 29/01/2017 và Trần Gia B, sinh ngày 30/8/2023. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Trần Thị Thanh T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Gia H và Trần Gia B, anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 trình bày vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 trình bày vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.
-
- Về con chung và việc nuôi con:
Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 công nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 29/01/2017 và Trần Gia B, sinh ngày 30/8/2023. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Trần Thị Thanh T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Gia H và Trần Gia B, anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
-
- Về tài sản chung:
Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 trình bày vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Về nợ chung:
Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 trình bày vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
-
Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Văn T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0001544 ngày 21/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Trần Thị Thanh T1 đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0001545 ngày 21/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mai Văn Phú |
Quyết định số 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 09/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1
