TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 09/2025/QÐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Pơ Loong Thị D, sinh năm: 1992
- Địa chỉ: thôn R, xã H, huyện A, thành phố H.
- Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm: 1992
- Địa chỉ: thôn R, xã H, huyện A, thành phố H.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bà Pơ Loong Thị D: Bà Nguyễn Thị S1 – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố H.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ông Lê Văn S và cháu Lê Thị Mỹ U, sinh ngày 03/12/2010, cháu Lê Khánh A, sinh ngày 27/7/2020: Bà Nguyễn Thị B – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2
D.
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn S và bà Pơ Loong Thị D.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Bà P Loong Thị D và ông Lê Văn S có 02 người con chung, đó là cháu Lê Thị Mỹ U, sinh ngày 03/12/2010 và Lê Khánh A, sinh ngày 27/7/2020.
Bà D và ông S thoả thuận giao hai người con chung cho ông S trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu Mỹ U và Khánh A trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà D đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho ông S mỗi tháng 2.000.000 đồng, cụ thể như sau:
- - Đóng tiền cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thị Mỹ U, sinh ngày 03/12/2010 mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Mỹ U trưởng thành, đủ 18 tuổi.
- - Đóng tiền cấp dưỡng nuôi cháu Lê Khánh A, sinh ngày 27/7/2020 mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Khánh A trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Đối với khoản cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
* Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Hai bên thỏa thuận bà P Loong Thị D chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà D đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số 0002262 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Bà D đã nộp đủ án phí.
3
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vĩnh |
Quyết định số 09/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 09/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
