|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 09/2024/QĐCNHGT-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Kiến Thụy, ngày 04 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại cổ phần K và anh Nguyễn Đức T, chị Nguyễn Thị Vân A;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” đề ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần K; địa chỉ: Số S - D - D P, V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Đoàn Minh T1, sinh năm 1993 - Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Số H A, Lô C, Khu đô thị M Sân bay C, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Giấy ủy quyền số 676/QĐ-NHKL ngày 13/3/2024).
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1979 và chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1981; cùng nơi cư trú: Thôn Ú, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
Về số tiền vay: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Vân A phải thanh toán trả Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền tính đến hết ngày 18 tháng 10 năm 2024 theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 905/18/HĐTD/1404-2983 ngày 18/12/2018 là 265.242.063₫ (Hai trăm sáu mươi năm triệu, hai trăm bốn mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 156.820.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 64.627.302 đồng; nợ lãi quá hạn là 30.091.448 đồng; nợ lãi chậm trả là 13.703.313 đồng.
Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Vân A phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh kể từ ngày 19/10/2024 cho đến khi anh T, chị A trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng từng lần số 905/18/HĐTD/1404-2983 ngày 18/12/2018, được ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K với anh T, chị A.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Nếu anh T, chị A vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng 188,0 m² đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 532.1, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: Thôn Ú, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng, đã được UBND huyện K cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 629437, vào sổ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số 00824 QSDĐ/KT-19-Q1 ngày 25/11/2004 cho hộ ông Nguyễn Đức T. Ngày 22/01/2018, UBND huyện K, thành phố Hải Phòng xác nhận nội dung hộ ông Nguyễn Đức T được đính chính lại là ông Nguyễn Đức T và vợ là bà Nguyễn Thị Vân A theo biên bản kiểm tra ngày 17/01/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện K.
- Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì anh T và chị A phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần K cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần K. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K còn thừa thì trả lại cho anh T, chị A.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị Dịu |
Quyết định số 09/2024/QĐCNHGT-DS ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 09/2024/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
