TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
Số: 09/2024/QÐST- DS | Tam Nông, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Cù Thị C, sinh năm 1940;
Hộ khẩu thường trú: Khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu I, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cù Xuân H, sinh năm 1949,
Hộ khẩu thường trú: Khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Kim Á - Luật Sư - Công ty L, Đoàn luật sư tỉnh P.
Địa chỉ: SN A, đường Â, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Hộ khẩu thường trú: Khu C, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1959
Địa chỉ: Khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Trần Quốc Đ, sinh năm 1978 ;
- Trần Thị T, sinh năm 1982;
- Trần Thị Minh, sinh năm 1955;
- Trần Thị Hữu, sinh năm 1962
Địa chỉ: Khu I, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: Khu I, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: Nông trường chè Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: Khu B, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các bên đương sự xác nhận di sản thừa kế của ông Trần Duy T1 khi chết để lại là tài sản chung với bà Cù Thị C là 01 mảnh đất thuộc thửa đất 00 tờ bản đồ 01 diện tích 2154m2 tại khu B, xã V (N là khu A, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ) đã được cấp GCN QSDĐ số AP 048544 ngày 08/7/2009 đứng tên ông Trần Văn T2 và bà Cù Thị C. Trên đất có 01 nhà cấp 4lợp tôn. Trích đo thực tế ngày 12/6/2024 thì diện tích đất thực tế là 2489.3m2 trong đó có 300m2 đất ở và 2189.3m2 đất trồng cây lâu năm. Ngoài ra: có cây cối lâm lộc trên đất.
Giá trị đất ở là 410.000đ/01m2 do đó 300m2 đất ở có giá 123.000.000đ (Một trăm hai mươi ba triệu đồng). Giá trị đất trồng cây lâu năm có giá 92.200đ/01m2 do đó 2189,3m2 có giá 201.853.500₫ (Hai trăm linh một triệu tám trăm năm mươi ba nghìn năm trăm đồng).
2.2 Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận phân chia di sản thừa kế như sau:
- Bà Cù Thị C được quản lý, sử dụng và sở hữu 800m2 đất (trong đó 50m2 đất ở và 750m2 đất trồng cây lâu năm) ranh giới đất theo các điểm 27, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 27.
- Bà Cù Thị C (anh Trần Quốc Đ) được quản lý, sử dụng và sở hữu 133.3m2 đất (trong đó 50m2 đất ở và 83.3m2 đất trồng cây lâu năm) ranh giới đất theo các điểm 26, 19, 20, 25, 26. Do anh Đ là người khuyết tật nặng nên gia đình đã thống nhất cử bà C là người giám hộ nên bà C có quyền và nghĩa vụ quản lý, sử dụng và sử hữu diện tích đất của anh Đ.
- Chị Trần Thị T được quản lý, sử dụng và sở hữu 133.0m2 đất (trong đó 50m2 đất ở và 83.0m2 đất trồng cây lâu năm) ranh giới đất theo các điểm 25, 20, 21, 24, 25.
- Chị Trần Thị Hữu được quản lý, sử dụng và sở hữu 132.9m2 đất (trong đó 50m2 đất ở và 82.9m2 đất trồng cây lâu năm) ranh giới đất theo các điểm 24, 21, 22, 23, 24.
- Chị Trần Thị M được quản lý, sử dụng và sở hữu 133.0m2 đất (trong đó 50m2 đất ở và 83.0m2 đất trồng cây lâu năm) ranh giới đất theo các điểm 23, 22, 1, 2, 23.
- Anh Trần Văn B được quản lý, sử dụng và sở hữu 1.157,1m2 đất (trong đó 50m2 đất ở và 1.107,1m2 đất trồng cây lâu năm) ranh giới đất theo các điểm 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 27, 26, 2.
( Tất cả các điểm trên theo trích đo địa chính hiện trạng thửa đất ngày 12/6/1024 của cơ quan trích đo văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện T)
Bà Cù Thị C, anh Trần Văn B, chị Trần Thị T, chị Trần Thị H1, chị Trần Thị M có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành đăng ký làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Anh B phải thanh toán cho bà C 622,4m2 đất trồng cây lâu năm bằng tiền với giá 92.200đ/01m2 có giá làm tròn 57.385.000đ (Năm mơi bảy triệu ba trăm tám mươi năm nghìn đồng).
2.3 Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự thống nhất thỏa thuận phần tài sản trên đất thuộc về phần đất của ai được hưởng thừa kế thì người đó sử dụng không đề nghị giải quyết.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong số tiền phải thi hành án thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
3. Về chi phí tố tụng: Các bên đương sự thống nhất các bên chịu chi phí tố tụng thẩm định, định giá tài sản và đo đạc là 6.700.000đ tương đương với giá trị tài sản mình được hưởng cụ thể:
- Bà Cù Thị C phải chịu 3.832.400₫ (Ba triệu tám trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm đồng). Và phần của anh Trần Quốc Đ phải chịu 361.800₫ (Ba trăm sáu mươi mốt nghìn tám trăm đồng). Tổng bà C phải chịu là 4.194.200đ ( Bốn triệu một trăm chín tư ngàn hai trăm đồng). Hoàn trả cho bà Cù Thị C 2.505.800đ (Hai triệu năm trăm linh năm nghìn tám trăm đồng).
- Anh Trần Văn B phải chịu 1.440.500đ (Một triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm đồng).
- Chị Trần Thị T phải chịu 355.100đ (Ba trăm năm mươi năm nghìn một trăm đồng).
- Chị Trần Thị Hữu phải chịu 355.100đ (Ba trăm năm mươi năm nghìn một trăm đồng).
- Chị Trần Thị M phải chịu 355.100đ (Ba trăm năm mươi năm nghìn một trăm đồng).
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông có trách nhiệm thu của anh B, chị T, chị H1, chị M số tiền trên để hoàn trả cho bà C số tiền 2.505.800đ (Hai triệu năm trăm linh năm nghìn tám trăm đồng).
4. Về án phí: Bà Cù Thị C là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm nên miễn toàn bộ phần án phí đối với phần tài sản của bà C được hưởng.
- Anh Trần Quốc Đ là người khuyết tật nên được miễn toàn bộ phần án phí đối với phần tài sản được hưởng.
- Anh Trần Văn B phải chịu một nửa của 5% án phí theo kỷ phần giá trị tài sản chị được hưởng là 1.629.733₫
- Chị Trần Thị T phải chịu một nửa của 5% án phí theo kỷ phần giá trị tài sản chị được hưởng là 703.815₫
- Chị Trần Thị Hữu phải chịu một nửa của 5% án phí theo kỷ phần giá trị tài sản chị được hưởng là 703.584₫
- Chị Trần Thị M phải chịu một nửa của 5% án phí theo kỷ phần giá trị tài sản chị được hưởng là 703.815
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phùng Thị Kim N |
Quyết định số 09/2024/QÐST- DS ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp thừa kế tài sản
- Số quyết định: 09/2024/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Chúc kiện anh Bàn
