Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TỈNH NINH BÌNH

Số: 09/2024/QÐST - KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Ninh Bình, ngày 20 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

  • - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST- KDTM ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (L); Địa chỉ: LPB T, số B đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Hồ Nam T - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn H - Giám đốc L chi nhánh N1. Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Phương N và ông Trương Văn H1 - chuyên viên xử lý nợ; ( theo Quyết định về việc ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến công tác xử lý, thu hồi nợ số 9721A/2023/QĐ-LPBank.GSKD&XLN ngày 11/7/2023 và văn bản ủy quyền số 226/2024/UQ-NBI ngày 26/02/2024).
  • - Bị đơn: Công ty CP T3; Địa chỉ: số B đường N, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Bình T1 - Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền của ông T1: Bà Phạm Thị H2 - Cán bộ Công ty CP T3. ( theo giấy ủy quyền ngày 22/5/2024).
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Bình T1, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị T2 (vợ ông T1), sinh năm 1983. Người đại diện theo ủy quyền của ông T1: Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: số nhà B, ngõ A, đường T, phố N, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. ( theo hợp đồng ủy quyền ngày 02/5/2024).
  1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Tính đến hết ngày 11/6/2024, Công ty CP T3 còn nợ Ngân hàng TMCP B (L) tổng số tiền gốc và lãi là 2.266.171.180đ (hai tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu, một trăm bảy mươi mốt nghìn, một trăm tám mươi đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.747.792.905 đ ( một tỷ, bảy trăm bốn mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi hai nghìn, chín trăm linh năm đồng); Nợ lãi trong hạn là 52.150.165 đ ( năm mươi hai triệu, một trăm năm mươi nghìn, một trăm sáu mươi lăm đồng); nợ lãi quá hạn là 466.288.110 đ ( bốn trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn, một trăm mười đồng) và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/6/2024 cho đến khi trả hết nợ gốc (Theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD330202203 ngày 12/01/2022 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/04 ngày 13/7/2022, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/05 ngày 20/9/2022, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/06 ngày 27/9/2022, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/07 ngày 28/10/2022,Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/08 ngày 31/10/2022,Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/09 ngày 01/11/2022, đã ký giữa L và Công ty CP T3).
    2. Công ty CP T3 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B theo phương thức, thời hạn, cụ thể như sau:
      • + Chậm nhất đến ngày 22 tháng 06 năm 2024, Công ty CP T3 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP B toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi tính đến hết ngày 11/6/2024 là 2.266.171.180đ (hai tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu, một trăm bảy mươi mốt nghìn, một trăm tám mươi đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.747.792.905 đ ( một tỷ, bảy trăm bốn mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi hai nghìn, chín trăm linh năm đồng); Nợ lãi trong hạn là 52.150.165 đ ( năm mươi hai triệu, một trăm năm mươi nghìn, một trăm sáu mươi lăm đồng); nợ lãi quá hạn là 466.288.110 đ ( bốn trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn, một trăm mười đồng) và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/6/2024 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận (trong Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD330202203 ngày 12/01/2022 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/04 ngày 13/7/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/05 ngày 20/9/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/06 ngày 27/9/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/07 ngày 28/10/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/08 ngày 31/10/2022; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số [...]/09 ngày 01/11/2022) nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
      • + Trường hợp Công ty CP T3 không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, L có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án ra quyết định kê biên, cưỡng chế, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho L, cụ thể : 01 Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 16, diện tích 114 m2, mục đích sử dụng: Đất ở đô thị; địa chỉ: phố N, phường N, thành phố N, đã được Sở tài nguyên môi trường tỉnh N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 688062 ngày 21/6/2019 mang tên ông Bùi Bình T1, bà Nguyễn Thị T2; (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC330202086 ký ngày 02/11/2020 giữa L với ông Bùi Bình T1, bà Nguyễn Thị T2 đã được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố N và công chứng tại Phòng C tỉnh Ninh Bình).
      • + Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm nói trên không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Công ty T3 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho L cho đến khi thực hiện hết nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng hạn mức tín dụng và 08 Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ nêu trên.
      • + L tiếp tục quản lý các giấy tờ về tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án.
      • + Trường hợp Công ty CP T3 thi hành xong số tiền phải trả thì L có nghĩa vụ hoàn trả các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho ông Bùi Bình T1, bà Nguyễn Thị T2.
    3. 2.2.Về án phí: Công ty CP T3 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 38.661.700 đồng ( ba mươi tám triệu,sáu trăm sáu mươi mốt nghìn, bảy trăm đồng). Trả lại cho L số tiền tạm ứng án phí là 37.624.000 đ (ba mươi bảy triệu, sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng ) mà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000228 ngày 18/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND TP Ninh Bình;
  • - VKSND tỉnh Ninh Bình;
  • - Chi cục THADS - TPNB;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn

THẨM PHÁN

Giang Thị Thúy Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2024/QÐST - KDTM ngày 20/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 09/2024/QÐST - KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger