|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
|
|
Số: 09/2024/QÐST-DS |
Lục Ngạn, ngày 13 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Liên minh Hợp tác xã tỉnh B;
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thúy D; Chức vụ: Phó Chủ tịch thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh B.
- Địa chỉ: Số F đường L, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
- * Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1965;
- Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Hồng T1, sinh năm 1969;
- Địa chỉ: A, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ hiện nay: TDP M, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Liên minh Hợp tác xã tỉnh B và ông Lê Văn T thỏa thuận:
Ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Giang số tiền tính đến ngày 04/5/2024 (dương lịch) là: 370.308.500 đồng (ba trăm bẩy mươi triệu ba trăm linh tám nghìn năm trăm đồng). Trong đó có 320.000.000 đồng tiền gốc, 32.589.000 đồng tiền lãi thường; 17.719.500 tiền lãi phạt.
Thời hạn trả làm ba lần:
- Lần 1: Trước ngày 30/9/2024 (dương lịch) ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh B số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng)
- Lần 2: Trước ngày 31/12/2024 (dương lịch) ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh B số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
- Lần 3: Trước ngày 10/5/2025 (dương lịch) ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh B số tiền 70.000.000 đồng (bẩy mươi triệu đồng) tiền gốc, 50.308.500 đồng tiền lãi và lãi phát sinh kể từ ngày 05/5/2024 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết toàn bộ khoản vay.
Trường hợp ông Lê Văn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh B theo đúng cam kết, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Giang có quyền tự mình hoặc quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh B, thông tin tài sản bảo đảm là:
Thửa đất tại: Tổ dân phố C, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang; diện tích 1863m2; trong đó trong đó 400m2 đất ở, 1463m2 đất vườn tại Tổ dân phố C, thị trấn C, đã được UBND huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 024464; vào sổ cấp GCN: 02225; quyết định cấp số: 353/QĐ-UBND ngày 15/6/2004 tên hộ ông Lê Văn T. Ngày 16/3/2021 chuyển quyền cho ông Lê Văn T, sinh năm 1965, CCCD số [...] và bà Phạm Thị Hồng T1, sinh năm 1969, CMND số [...].
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS, Điều 24, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Lê Văn T phải chịu 9.258.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Liên minh Hợp tác xã tỉnh B 13.165.000đồng (Mười ba triệu, một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Liên minh Hợp tác xã tỉnh B đã nộp theo biên lai thu số 0005850 ngày 28/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Thị Ngọc H |
Quyết định số 09/2024/QÐST-DS ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 09/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Giang - Ông Lê Văn Tiến
