Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-KDTM

TP. Nam Định, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 299, Điều 318, Điều 323, Điều 463, Điều 470 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 157, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ Điều 2 của Luật Người cao tuổi năm 2009;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 04/2024/TLST-KDTM ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: T, số A đường T, quận H, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Thanh T1 - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 - Chi nhánh N (Theo Văn bản uỷ quyền số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 và phụ lục V của quyết định); người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu P - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Đ1 - Chi nhánh N (Theo Văn bản uỷ quyền 1055a/QĐ-BIDV.NĐ ngày 20/06/2023).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Phương C, sinh năm 1962; địa chỉ nơi cư trú: Đường Q, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định; người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dương Anh T2, sinh năm 1960; địa chỉ nơi cư trú: Đường Q, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định (Theo Văn bản uỷ quyền ngày 16/04/2024).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Dương Anh T2, sinh năm 1960; địa chỉ nơi cư trú: Đường Q, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định.

2. Doanh nghiệp tư nhân T3; địa chỉ trụ sở: Số C phố H,phường N, thành phố N, tỉnh Nam Định; chủ doanh nghiệp: Ông Dương Anh T2.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 29 tháng 7 năm 2024, bà Nguyễn Phương C còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 từ 08 hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:

  • - Hợp đồng tín dụng số 02/2019/5780850/HĐTD ngày 15/8/2019: Bà Nguyễn Phương C đã thanh toán hết số nợ gốc. Số nợ lãi trong hạn: 23.054.795 đồng, lãi quá hạn: 360.208.109 đồng, lãi chậm trả lãi: 12.273.964 đồng.
  • - Hợp đồng tín dụng số 03/2019/5780850/HĐTD ngày 14/08/2019: Bà Nguyễn Phương C đã thanh toán hết số nợ gốc. Số nợ lãi trong hạn: 26.580.822 đồng, lãi quá hạn: 424.425.206 đồng, lãi chậm trả lãi: 14.403.724 đồng.
  • - Hợp đồng tín dụng số 04/2019/5780850/HĐTD ngày 11/09/2019: Bà Nguyễn Phương C đã thanh toán hết số nợ gốc. Số nợ lãi trong hạn: 20.261.090 đồng, lãi quá hạn: 226.399.146 đồng, lãi chậm trả lãi: 7.054.738 đồng.
  • - Hợp đồng tín dụng số 05/2019/5780850/HĐTD ngày 23/10/2019: Bà Nguyễn Phương C đã thanh toán hết số nợ gốc. Số nợ lãi trong hạn: 26.038.356 đồng, lãi quá hạn: 346.661.852 đồng, lãi chậm trả lãi: 7.991.944 đồng.
  • - Hợp đồng tín dụng số 06/2019/5780850/HĐTD ngày 24/10/2019: Bà Nguyễn Phương C còn nợ số tiền gốc: 886.800.000 đồng, số nợ lãi trong hạn: 29.701.356 đồng, lãi quá hạn: 413.665.661 đồng, lãi chậm trả lãi: 9.051.703 đồng.
  • - Hợp đồng tín dụng số 07/2019/5780850/HĐTD ngày 25/10/2019: Bà Nguyễn Phương C còn nợ số tiền gốc: 1.000.000.000 đồng, số nợ lãi trong hạn: 33.090.411 đồng, lãi quá hạn: 456.973.291 đồng, lãi chậm trả lãi: 9.971.840 đồng.
  • - Hợp đồng tín dụng số 08/2019/5780850/HĐTD ngày 28/10/2019: Bà Nguyễn Phương C còn nợ số tiền gốc: 1.200.000.000 đồng, số tiền lãi trong hạn: 40.684.932 đồng, lãi quá hạn: 547.196.091 đồng, lãi chậm trả lãi: 11.975.019 đồng.
  • - Hợp đồng tín dụng số 09/2019/5780850/HĐTD ngày 20/12/2019: Bà Nguyễn Phương C còn nợ số tiền gốc: 314.000.000 đồng, số tiền lãi trong hạn: 15.670.750 đồng, lãi quá hạn: 137.766.198 đồng, lãi chậm trả lãi: 3.124.196 đồng.

Tính đến hết ngày 29 tháng 7 năm 2024, bà Nguyễn Phương C còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ2 đối với 08 hợp đồng tín dụng nêu trên với số tiền nợ gốc là 3.400.800.000 đồng, lãi trong hạn: 215.082.512 đồng, lãi quá hạn: 2.913.295.554 đồng, lãi chậm trả lãi: 75.847.128 đồng. Tổng cộng: 6.605.025.194 đồng (Sáu tỉ sáu trăm linh năm triệu không trăm hai mươi lăm nghìn một trăm chín mươi tư đồng).

2. Về thời hạn và phương thức trả nợ:

- Đợt 1: Đến ngày 30/8/2024, bà Nguyễn Phương C trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 số tiền: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Được trừ vào tiền nợ gốc.

- Đợt 2: Đến ngày 30/9/2024, bà Nguyễn Phương C trả nợ cho Ngân hàng Đ1 số tiền: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Được trừ vào tiền nợ gốc.

- Đợt 3: Đến ngày 30/10/2024, bà Nguyễn Phương C trả nợ cho Ngân hàng Đ1 toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại: 1.400.800.000 đồng và nợ lãi tính đến hết ngày 29/7/2024 là 1.628.378.066 đồng. Kể từ ngày 30/7/2024 cho đến khi trả xong toàn bộ số tiền nợ gốc theo 08 hợp đồng tín dụng đã ký, bà Nguyễn Phương C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Trong trường hợp Ngân hàng Đ1 có văn bản về việc điều chỉnh lãi suất và việc điều chỉnh lãi suất phù hợp với quy định của pháp luật thì tiền lãi mà bà Nguyễn Phương C tiếp tục phải trả sẽ được áp dụng theo sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Đ1. Cụ thể, tại thời điểm ngày 29/7/2024 đang áp dụng cho tất cả các hợp đồng tín dụng như sau: Lãi suất trong hạn 9,9%/năm; lãi suất quá hạn 11,88%/năm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 miễn cho bà Nguyễn Phương C số tiền lãi: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng) và toàn bộ số tiền lãi chậm trả lãi với điều kiện bà Nguyễn Phương C phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và tiền lãi, trừ phần được miễn giảm cho Ngân hàng Đ1 trước ngày 31/10/2024. Trường hợp bà Nguyễn Phương C vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì sẽ phải trả cho Ngân hàng Đ1 toàn bộ số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi và lãi phát sinh.

3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp bà Nguyễn Phương C vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào của Mục 2 thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất có địa chỉ: Xã M, huyện M, tỉnh Nam Định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất số BA910477 do UBND tỉnh N cấp ngày 30/12/2010 cho Doanh nghiệp tư nhân T3 theo hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 01/2013/HĐ ngày 02/10/2013 đã ký giữa Doanh nghiệp tư nhân T3 và bà Nguyễn Phương C với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 - Chi nhánh N.

Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Nguyễn Phương C phải tiếp tục trả số nợ còn thiếu cho đến khi thanh toán xong mọi khoản nợ cho Ngân hàng Đ1.

4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công nhận sự thoả thuận giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 và bà Nguyễn Phương C về việc mỗi bên phải chịu 50% chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 28.469.000 đồng. Bà Nguyễn Phương C phải trả lại cho Ngân hàng Đ1 số tiền là 14.234.500 đồng (Mười bốn triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm đồng).

5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Nguyễn Phương C được miễn toàn bộ án phí kinh doanh sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.604.000 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh tư nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002057 ngày 01/4/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Nam Định;
  • - Chi cục THA Dân sự TP. Nam Định;
  • - Hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Nguyễn Đức Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2024/QĐST-KDTM ngày 07/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 09/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Khánh H- Bị đơn Ông Bùi Anh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger