Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM GIẢNG

TỈNH HẢI DƯƠNG

SỐ: 09/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Giàng, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau toàn bộ những nội dung cần giải quyết trong vụ án Dân sự mại thụ lý số 30/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1). Địa chỉ trụ sở: Tầng A và tầng 2 tòa nhà S - AP, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hàn Ngọc V: Ông Trần Thành C – chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ - Trung tâm quản lý nợ Ngân hàng B – Khối ngân hàng bán lẻ, VIB theo Giấy ủy quyền số 107083.22 ngày 03/10/2022. Địa chỉ liên lạc: Tầng D, tòa nhà C, số DT, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Thành C: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1987 - Cán bộ Ngân hàng V1; bà Đoàn Thị Kiều T, sinh năm 1990 - Cán bộ Ngân hàng V1; ông Vũ Văn T1, sinh năm 1990 – Cán bộ Ngân hàng V1. Đều địa chỉ liên hệ: Tầng C, số ET, T, quận L, thành phố Hải Phòng.
  • - Bị đơn: Ông Trần Đình M, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1969. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn A, xã L, huyện C, tỉnh Hải Dương.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức N, sinh năm 1971 và bà Trịnh Thị U, sinh năm 1973. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn K, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hải Dương.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Nguyên đơn, bị đơn đều thống nhất chốt tổng số tiền nợ bị đơn là ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2 phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q (V1) với tổng số tiền nợ theo 2 Hợp đồng tín dụng, tạm tính đến ngày 30/7/2024, số tiền là: 4.857.016.891 đồng (Bốn tỷ, tám trăm năm mươi bẩy triệu, không trăm mười sáu ngàn, tám trăm chín mươi mốt đồng), bao gồm nợ gốc: 3.702.454.766 đồng, nợ lãi trong hạn 128.434.336 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.026.127.789 đồng. Trong đó theo Hợp đồng tín dụng số 1814811.22 ngày 21/01/2022; số tiền tổng cộng là: 2.523.914.397 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc: 1.967.414.766 đồng, nợ lãi trong hạn 10.619.178 đồng, nợ lãi quá hạn: 545.880.453 đồng và theo Hợp đồng tín dụng số 7834007.22 ngày 24/01/2022; số tiền tổng cộng là: 2.261.470.133 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc: 1.735.040.000 đồng, nợ lãi trong hạn 117.815.159 đồng, nợ lãi quá hạn: 408.614.974 đồng;
  2. Nguyên đơn, bị đơn đều thống nhất thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về phương thức và thời hạn thanh toán tổng số tiền nợ, tạm tính đến ngày 30/7/2024, số tiền nợ gốc và nợ lãi là: 4.857.016.891 đồng (Bốn tỷ, tám trăm năm mươi bẩy triệu, không trăm mười sáu ngàn, tám trăm chín mươi mốt đồng), bao gồm nợ gốc: 3.702.454.766 đồng, nợ lãi trong hạn 128.434.336 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.026.127.789 đồng. Trong đó theo Hợp đồng tín dụng số 1814811.22 ngày 21/01/2022; số tiền tổng cộng là: 2.523.914.397 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc: 1.967.414.766 đồng, nợ lãi trong hạn 10.619.178 đồng, nợ lãi quá hạn: 545.880.453 đồng và theo Hợp đồng tín dụng số 7834007.22 ngày 24/01/2022; số tiền tổng cộng là : 2.261.470.133 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc: 1.735.040.000 đồng, nợ lãi trong hạn 117.815.159 đồng, nợ lãi quá hạn: 408.614.974 đồng;
  3. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất phương thức thanh toán số tiền nợ gốc theo 02 Hợp đồng tín dụng hai bên ký kết, là 3.702.454.766₫ (Ba tỷ, bẩy trăm linh hai triệu, bốn trăm năm mươi tư ngàn, bẩy trăm sáu mươi sáu đồng), (trong đó khoản tiền gốc theo Hợp đồng tín dụng số 1814811.22 ngày 21/01/2022 là số tiền 1.967.414.766 đồng và số tiền gốc theo Hợp đồng tín dụng số 7834007.22 ngày 24/01/2022 là số tiền 1.735.040.000 đồng, cụ thể như sau:
    1. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất phương thức thanh toán số tiền nợ gốc theo 02 Hợp đồng tín dụng hai bên ký kết, là 3.702.454.766₫ (Ba tỷ, bẩy trăm linh hai triệu, bốn trăm năm mươi tư ngàn, bẩy trăm sáu mươi sáu đồng), trong khoảng thời gian 03 tháng, kể từ ngày 30/7/2024 đến chậm nhất ngày 30/10/2024 (thời gian được tỉnh từ ngày 30/7/2024 đến 30/8/2024 = 01 tháng);
    2. Kể từ ngày 30/7/2024, ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2 có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP Q (V1) mỗi tháng số tiền gốc ít nhất là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn); số tiền gốc còn phải trả hết, chậm nhất vào ngày 30/10/2024 (trong vòng 3 tháng);
    3. Số tiền lãi trong hạn và lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký, kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ đến ngày 30/7/2024 ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2 phải thanh toán vào kỳ hạn cuối cùng trả nợ (ngày 30/10/2024).
  4. Nguyên đơn, bị đơn đều thống nhất, bị đơn là ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 1814811.22 ngày 21/01/2022 và Hợp đồng tín dụng số 7834007.22 ngày 24/01/2022; kể từ ngày 31/7/2024 cho đến ngày thực tế ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2 trả hết toàn bộ nợ cho Ngân hàng Q;
  5. Trường hợp ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán trả nợ (không trả, trả không đủ, trả không đúng hạn) thì Ngân hàng TMCP Q (V1) có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là:
    1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 41-1, tờ bản đồ số: 01, địa chỉ: thôn K, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hải Dương, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BX 941264, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00319/KG-CG do UBND huyện C, tỉnh Hải Dương cấp ngày 29/01/2015 mang tên ông Nguyễn Đức N, được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện C, tỉnh Hải Dương xác nhận chuyển nhượng cho ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2 vào ngày 29/3/2016. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 579/2022/HĐTC, Quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công chứng ngày 21/01/2022;
    2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 42, tờ bản đồ số: 09, địa chỉ: thôn A, xã L, huyện C, tỉnh Hải Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AG 503619, số và o số cấp giấy chứng nhận: H00392/QSDD/LÐ-CG do UBND huyện C, tỉnh Hải Dương cấp ngày 11/7/2006 mang tên ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 612/2022/HĐTC, Quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công chứng ngày 24/01/2022. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

    Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với V1. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V1.

  6. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn tự thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  7. Về án phí:
    • - Ông Trần Đình M và bà Nguyễn Thị T2 tự nguyện chịu cả số tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 56.428.508 đồng (Năm mươi sáu triệu, bốn trăm hai mươi tám ngàn, năm trăm linh tám đồng).
    • - Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền 65.700.000₫ (Sáu mươi lăm triệu bẩy trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/23 số 0000222 ngày 27/6/2024 tại Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (do bà Đoàn Thị Kiều T nộp thay Ngân hàng TMCP Q (V1).

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát huyện Cẩm Giàng;
  • - Chi cục THADS huyện Cẩm Giàng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VPTA.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trương Thị Tố Uyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2024/QĐST-DS ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIẢNG TỈNH HẢI DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp

  • Số quyết định: 09/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIẢNG TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng VIB - Trần Đình M - Nguyễn Thị T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger