TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Đồn, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: chị Cao Thị H, sinh năm 1985; nơi cư trú: thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;
Bị đơn: anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1978; nơi cư trú: thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị H và anh Nguyễn Văn S.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về quan hệ con chung: chị Cao Thị H và anh Nguyễn Văn S có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh Nh, sinh ngày 20 tháng 02 năm 2008 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2017; Anh, Chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị Thanh Nh cho chị Cao Thị H, giao con chung Nguyễn Gia B cho anh Nguyễn Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh S cũng như chị H có quyền qua lại thăm con; một trong hai bên cũng như các thành viên trong gia đình của hai bên không được cản trở anh S, chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết Anh, Chị có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.
Nếu anh S hoặc chị H lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh, Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Cao Thị H thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003305, ngày 03 tháng 4 năm 2024. Chị Cao Thị H đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Anh Đức |
Quyết định số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 09/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cao thị H - Nguyễn Văn S
