|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 09/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 892/2023/TLST-HNGĐ ngày ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Kim H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: B Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Tổ dân phố L, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Chị Đặng Thị N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: B Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Tổ dân phố L, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã H (nay là phường H, thành phố H), tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 05/5/2012 nên là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn vào năm 2020. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Lê Kim T, sinh ngày 12/01/2012 và cháu Lê Kim An N1, sinh ngày 20/5/2021. Anh H và chị N thống nhất thỏa thuận giao 02 cháu: Lê Kim T, sinh ngày 12/01/2012 và cháu Lê Kim An N1, sinh ngày 20/5/2021 cho chị Đặng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N mỗi người phải chịu lệ phí 150.000 đồng, nhưng anh H và chị N đã nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ theo biên lai thu số 0001170 ngày 27/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Huế. Nay anh H chị N không phải nộp thêm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Lê Kim T, sinh ngày 12/01/2012 và cháu Lê Kim An N1, sinh ngày 20/5/2021. Anh H và chị N thống nhất thỏa thuận giao 02 cháu: Lê Kim T, sinh ngày 12/01/2012 và cháu Lê Kim An N1, sinh ngày 20/5/2021 cho chị Đặng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Anh Lê Kim H và chị Đặng Thị N mỗi người phải chịu lệ phí 150.000 đồng, nhưng anh H và chị N đã nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ theo biên lai thu số 0001170 ngày 27/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Huế. Nay anh H chị N không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 09/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: H - Ng
