Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 09/2025/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2025/TLST-KDTM ngày 18 tháng 4 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ;

Trụ sở: T, số A, T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Vũ Thanh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh B;

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Ngọc Huế T – Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh B;

Địa chỉ: Số B, Đại lộ Đ, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C;

Trụ sở: Số A, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Võ Thị Xuân Q – Chức danh: Chủ tịch Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Chính T1, sinh năm: 1977 – Chức vụ: Trưởng Bộ phận pháp lý Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A, N, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

Địa chỉ liên hệ: Số A, P, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • - Bà Võ Thị Xuân Q, sinh năm: 1986;

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số G, đường H, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

    Địa chỉ liên hệ: Số A, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

  • - Bà Đỗ Thị Thu Y, sinh năm: 1960;

    Nơi cư trú: Số A, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

  • - Ông Đỗ Văn Út A, sinh năm: 1972;

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số F, ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre;

    Địa chỉ liên hệ: Số A, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Xuân Q, bà Đỗ Thị Thu Y và ông Đỗ Văn Út A: Ông Trần Chính T1, sinh năm: 1977;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A, N, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

Địa chỉ liên hệ: Số A, P, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số nợ tính đến hết ngày 05/6/2025 là 390.975.529.913 (Ba trăm chín mươi tỷ, chín trăm bảy mươi lăm triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, chín trăm mười ba) đồng, trong đó: nợ gốc: 376.645.418.473 (Ba trăm bảy mươi sáu tỷ, sáu trăm bốn mươi lăm triệu, bốn trăm mười tám nghìn, bốn trăm bảy mươi ba) đồng và nợ lãi: 14.330.111.440 (Mười bốn tỷ, ba trăm ba mươi triệu, một trăm mười một nghìn, bốn trăm bốn mươi) đồng.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cụ thể giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C đã ký kết kể từ ngày 06/6/2025 cho đến khi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C trả tất nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Thời gian trả tiền nợ vay nêu trên: chậm nhất đến hết ngày 31/8/2025.

Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp sau:

  • - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 06/2019/9615449/HĐBĐ ngày 24/05/2019; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 06/2019/9615449/HĐBĐ ngày 24/05/2019, số 04/2024/9615449/SĐBS ký ngày 27/02/2024 giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 15.868,3 m² thuộc thửa đất số 7, tờ bản đồ số 22, tọa lạc tại ấp 1, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.

  • - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 07/2019/9615449/HĐBĐ ngày 05/06/2019; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 07/2019/9615449/HĐBĐ ngày 05/06/2019, số 05/2024/9615449/SĐBS ký ngày 27/02/2024 giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 22.688 m² thuộc thửa đất số 24, tờ bản đồ số 22, tọa lạc tại ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long; Công trình nhà máy C1 với tổng diện tích xây dựng: 13.860,2 m², diện tích sàn: 14.539,5 m² và các tài sản khác gắn liền với đất.

  • - Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2019/9615449/HĐBĐ ngày 22/02/2019; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2019/9615449/HĐBĐ ngày 22/02/2019, số 01/2024/9615449/SĐBS ký ngày 27/02/2024 giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chế biến thủy sản xuấu khẩu theo danh mục tài sản thế chấp tại phần mô tả (Hồ sơ pháp lý: Hóa đơn giá trị gia tăng của máy móc thiết bị theo danh mục ngày 20/02/2019).

  • - Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2019/9615449/HĐBĐ ngày 05/06/2019; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2019/9615449/HĐBĐ ngày 05/06/2019, số 02/2024/9615449/SĐBS ký ngày 27/02/2024 giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chế biến thủy sản xuất khẩu theo danh mục tài sản thế chấp tại phần mô tả (Hồ sơ pháp lý: Hóa đơn giá trị gia tăng của máy móc thiết bị theo danh mục ngày 04/06/2019).

  • - Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/9615449/HĐBĐ ngày 24/12/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/9615449/HĐBĐ ngày 24/12/2020, số 03/2024/9615449/SĐBS ký ngày 27/02/2024 giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là máy móc thiết bị phục vụ hoạt động chế biến thủy sản của Công ty theo danh mục tài sản thế chấp tại phần mô tả (Hồ sơ pháp lý: Hóa đơn giá trị gia tăng của máy móc thiết bị theo danh mục ngày 22/12/2020).

  • - Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 08/2019/9615449/HĐBĐ ngày 13/11/2019; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 08/2019/9615449/HĐBĐ ngày 13/11/2019, số 12/2024/9615449/SĐBS ký ngày 27/02/2024 giữa bên thế chấp bà Đỗ Thị Thu Y, bên được bảo đảm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 3.913,4 m² thuộc thửa đất số 116, tờ bản đồ số 41, tọa lạc tại Khóm A, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.

  • - Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 01/2020/9615449/HĐBĐ ngày 25/6/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 01/2020/9615449/HĐBĐ ngày 25/6/2020, số 07/2024/9615449/SĐBS ký ngày 27/02/2024 giữa bên thế chấp bà Đỗ Thị Thu Y, bên được bảo đảm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ– chi nhánh B. Tài sản thế chấp là:

    • Quyền sử dụng đất diện tích 2.538,7 m² thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 28, tọa lạc tại số A đường A, Khóm F, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Nhà ở riêng lẻ cấp 4 diện tích xây dựng 1.133,1 m², diện tích sàn 1.133,1 m² được xây dựng trên đất và các tài sản khác gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 180,1 m² thuộc thửa đất số 426, tờ bản đồ số 28, tọa lạc tại Khóm F, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 629,4 m² thuộc thửa đất số 12, tờ bản đồ số 28, tọa lạc tại Khóm F, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 1.017,9 m² thuộc thửa đất số 37, tờ bản đồ số 28, tọa lạc tại Khóm F, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 171 m² thuộc thửa đất số 247, tờ bản đồ số 28, tọa lạc tại Khóm F, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 246,7 m² thuộc thửa đất số 427, tờ bản đồ số 28, tọa lạc tại số A đường A, Khóm F, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Nhà ở riêng lẻ cấp 4 diện tích xây dựng 190,3 m², diện tích sàn 190,3 m² được xây dựng trên đất và các tài sản khác gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 5.064,6 m² thuộc thửa đất số 428, tờ bản đồ số 28, tọa lạc tại số A đường A, Khóm F, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Nhà xưởng cấp 4 diện tích xây dựng 2.561,6 m², diện tích sàn 3.320 m² được xây dựng trên đất và các tài sản khác gắn liền với đất.
  • - Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 01/2021/9615449/HĐBĐ ngày 08/02/2021 ký giữa bên thế chấp bà Đỗ Thị Thu Y, bên được bảo đảm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là:

    • Quyền sử dụng đất diện tích 21.671,2 m² thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 1.138,2 m² thuộc thửa đất số 32, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
  • - Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 02/2020/9615449/HĐBĐ ngày 17/9/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 02/2020/9615449/HĐBĐ ngày 17/09/2020, số 01/2022/9615449/SĐBS ngày 09/6/2022 ký giữa bên thế chấp bà Đỗ Thị Thu Y, bên được bảo đảm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là:

    • Quyền sử dụng đất diện tích 56.781,9 m² thuộc thửa đất số 211, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 6.245,6 m² thuộc thửa đất số 332, tờ bản đồ số 34, tọa lạc tại ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 1.656,3 m² thuộc thửa đất số 174, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 4.530,3 m² thuộc thửa đất số 36, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 3.049,1 m² thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 2.577,7 m² đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 47, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 371 m² thuộc thửa đất số 164, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 1.154,9 m² thuộc thửa đất số 165, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 21.056 m² thuộc thửa đất số 160, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 5.496,4 m² thuộc thửa đất số 140, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 4.822,2 m² thuộc thửa đất số 35, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 1.567,1 m² thuộc thửa đất số 186, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 24.120,4 m² thuộc thửa đất số 190, tờ bản đồ số 32 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 5.302,7 m² thuộc thửa đất số 167, tờ bản đồ số 32 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 1.509,0 m² thuộc thửa đất số 183, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
  • - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/2475416/HĐBĐ ngày 08/02/2021; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/2475416/HĐBĐ ngày 08/02/2021, số 01/2024/2475416/SĐBS ngày 25/01/2024 ký giữa bà bên thế chấp bà Đỗ Thị Thu Y và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ– chi nhánh B. Tài sản thế chấp là:

    • Quyền sử dụng đất diện tích 335,5 m² thuộc thửa đất số 211, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại số A, Khóm B, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Nhà ở riêng lẻ cấp 3 diện tích xây dựng 164,3 m², diện tích sàn 327,2 m² được xây dựng trên đất và các tài sản khác gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 303,0 m² thuộc thửa đất số 874, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại số D, đường N, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Nhà ở riêng lẻ cấp 4 diện tích xây dựng 216,3 m², diện tích sàn 216,3 m² được xây dựng trên đất và các tài sản khác gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 7,9 m² thuộc thửa đất số 708, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 30 m² thuộc thửa đất số 709, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
  • - Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 03/2019/9615449/HĐBĐ ngày 21/01/2019; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số 03/2019/9615449/HĐBĐ ngày 21/01/2019, số 10/2020/9615449/SĐBS ngày 24/12/2020 ký giữa bên thế chấp bà Võ Thị Xuân Q, bên được bảo đảm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 8.661,9 m² thuộc thửa đất số 113, tờ bản đồ số 34, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.

  • - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/11810182/HĐBĐ ngày 14/01/2021 ký giữa bên thế chấp bà Võ Thị Xuân Q, và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là:

    • Quyền sử dụng đất diện tích 166,1 m² thuộc thửa đất số 424, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 232 m² thuộc thửa đất số 423, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 539,8 m² thuộc thửa đất số 392, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại số E, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; Nhà ở riêng lẻ cấp 4, diện tích xây dựng 150,9 m², diện tích sàn 150,9 m² được xây dựng trên đất và các tài sản khác gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 219,1 m² thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 40,9 m² thuộc thửa đất số 390, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 46,9 m² thuộc thửa đất số 389, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 1.012,6 m² thuộc thửa đất số 362, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và các tài sản gắn liền với đất.
  • - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/14305281/HĐBĐ ngày 17/9/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/14305281/HĐBĐ ngày 17/9/2020, số 02/2022/14305281/SĐBS ngày 09/6/2022; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/14305281/HĐBĐ ngày 17/9/2020, số 01/2024/14305281/SĐBS ngày 09/10/2024 ký giữa bên thế chấp ông Đỗ Văn Út A và bên nhận thế chấp Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh B. Tài sản thế chấp là:

    • Quyền sử dụng đất diện tích 6.045,2 m² đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 216, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 1.115,4 m² thuộc thửa đất số 217, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 4.611 m² thuộc thửa đất số 218, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
    • Quyền sử dụng đất diện tích 590,2 m² thuộc thửa đất số 219, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre và các tài sản gắn liền với đất.
  • - Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 249.488.000 (Hai trăm bốn mươi chín triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn) đồng do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 247.305.000 (Hai trăm bốn mươi bảy triệu, ba trăm lẽ năm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011409 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Lê Hoàng Út

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2025/QÐST-KDTM ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 09/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thoả thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger