|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 09/2025/QĐST- K, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 28/2025/TLST-KDTM ngày 10/10/2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
Địa chỉ: A L, phường T, Cầu G, Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Thanh T1 – Chuyên viên xử lý nợ MBAMC; Địa chỉ: Tầng F, số I L, phường N, Khánh Hòa (Theo Văn bản ủy quyền số 89/UQ-MBAMC ngày 20/02/2025).
Bị đơn: Công ty TNHH Ô
Địa chỉ: A đường B, V, N, Khánh Hòa
Đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Lê Văn H
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Văn H - Địa chỉ: B Hồ N, phường N, Khánh Hòa
-
Ông Lê Quốc C và bà Phan Thị Kim T2
Cùng địa chỉ: D T, phường N, Khánh Hòa
Ông C, bà Kim T2 cùng ủy quyền cho ông Lê Văn H (Theo Giấy ủy quyền ngày 02/7/2025, số công chứng: 2086/2025/CCGD)
-
Bà Lê Thị Lý Chiêu A
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, tỉnh Khánh Hòa.
Bà Chiêu A ủy quyền cho ông Lê Văn H (Theo Giấy ủy quyền ngày 04/7/2025, số công chứng: 2116/2025/CCGD)
-
Nội dung thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh K1 và bị đơn là Công ty TNHH Ô thống nhất số tiền nợ là 3.888.932.579 đồng, trong đó: nợ gốc là 3.259.686.902 đồng, nợ lãi là 629.245.677 đồng (tạm tính đến ngày 05/11/2025).
-
Bị đơn sẽ thanh toán số tiền nợ 3.888.932.579 đồng (ba tỷ tám trăm tám mươi tám triệu chín trăm ba mươi hai ngàn năm trăm bảy mươi chín đồng) cho nguyên đơn vào ngày 10/12/2025.
Ngoài ra bị đơn phải tiếp tục trả nợ cho nguyên đơn số tiền nợ lãi, tiền phạt phát sinh tính theo lãi suất thỏa thuận quy định tại các Hợp đồng tín dụng cùng các khế ước nhận nợ đính kèm đã ký kể từ ngày 06/11/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền nêu trên cho nguyên đơn thì nguyên đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho nguyên đơn, các tài sản bảo đảm là:
- + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 35; tờ bản đồ số: 39; diện tích: 287,3 m²; địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS 989586, số vào số cấp GCN: CS00384 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 15/10/2019 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất (theo Hợp đồng thế chấp số 203597.23.800.1753181.BD ngày 17/04/2024).
- + Xe ô tô nhãn hiệu: FORD; số loại: Everest; số khung: XMAWAJP87944; số máy: YNWOAP87944; biển kiểm soát số: 79A – 215.77 theo Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số: 039134 do Phòng CSGT Công an tỉnh K cấp ngày 28/11/2018 cho Công ty TNHH Ô (theo Hợp đồng thế chấp phương tiện giao thông số 44933.18.802.1753181.BĐ ngày 12/12/2018).
Ngay sau khi Công ty TNHH Ô thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh K1 thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại cho Công ty TNHH Ô bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô theo các Hợp đồng thế chấp nêu trên.
- Công ty TNHH Ô phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 8.000.000 đồng. Công ty TNHH Ô hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Q 8.000.000 đồng.
- Về án phí: Công ty TNHH Ô phải nộp án phí KDTM-ST là 54.889.326 đồng
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Linh |
Quyết định số 09/2025/QĐST- K ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 09/2025/QĐST- K
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: KDTM
