Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

Số: 09/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Hồ Thị K, sinh năm 1946; Địa chỉ: Khối Á, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
  • Đại diện theo uỷ quyền của bà K: Anh Trần Văn M, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
  • Đồng nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1962; Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N - Luật sư công ty L3 - Đoàn luật sư N1; Địa chỉ: Số F, Nguyễn Thái H, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
  • - Bị đơn: Ông Hồ Phi H1, sinh năm 1951; Địa chỉ: Khối Á, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Hồ Thị L - Luật sư Công ty L4 và cộng sự - Đoàn luật sư N1.
  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
    • + Anh Lê Văn L1, sinh năm 1982; Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
    • + Ông Lê Văn L2, sinh năm 1955; Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
    • + Chị Lê Thị Thu H2, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
    • + Chị Lê Thị H3, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
    • Đại diện theo uỷ quyền của ông L2, anh L1, chị H3: Chị Lê Thị Thu H2, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
    • + Bà Nguyễn Thị V; Địa chỉ: Khối T, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
    • Đại diện theo uỷ quyền của bà V: Ông Hồ Phi H1, sinh năm 1951; Địa chỉ: Khối Á, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nguồn gốc thửa đất: Thửa đất số 950, tờ bản đồ số 1 (nay là thửa 73, tờ bản đồ 13), diện tích 2.451,1m² tọa lạc tại khối Á, phường Q, thị xã H, Nghệ An do ông Hồ Phi H4, sinh năm 1921 và bà Lê Thị D, sinh năm 1923 sử dụng từ trước năm 1970 do ông cha để lại, đến năm 1981 ông H4 chết, bà D và các con vẫn tiếp tục sử dụng thửa đất trên, đến năm 1996 bà D chết không để lại di chúc; các con ông H4 và bà D lần lượt có gia đình và ra ở riêng chỉ có ông Hồ Phi H1 vẫn tiếp tục ở trên thửa đất. Ngày 10/6/1996, thửa đất trên được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K791195 cho ông Hồ Phi H1 là con trai của ông H4 và bà D diện tích 1740 m² bao gồm 200 m² đất ở và 1540 m² đất vườn. Theo bản đồ 299 đo năm 1992 với diện tích 2060 m² đất. Hiện nay, theo số liệu đo đạc mới thửa đất có diện tích là 2.451,1m².

2.2. Xác định hàng thừa kế thứ nhất của ông Hồ Phi H4, sinh năm 1921 (chết năm 1981) và bà Lê Thị D, sinh năm 1923 (chết năm 1996) gồm có:

  • - Ông Hồ Phi H1, sinh năm 1951.
  • - Bà Hồ Thị T, sinh năm 1962.
  • - Bà Hồ Thị K, sinh năm 1946.
  • - Bà Hồ Thị Q (Chết năm 2015) (Chồng của bà Q là ông Lê Văn L2, sinh năm 1955; các con của bà Q là anh Lê Văn L1, sinh năm 1982, chị Lê Thị Thu H2, sinh năm 1984, chị Lê Thị H3, sinh năm 1988).

Ông H4 và bà D không có con riêng, không có con nuôi.

2.3. Xác định giá trị của di sản thừa kế đối với thửa đất số 950, tờ bản đồ số 1 (nay là thửa 73, tờ bản đồ 13), diện tích 2.451,1m² tọa lạc tại khối Á, phường Q, thị xã H, Nghệ An:

  • + 200 m² đất ở x 2.8000.000 đồng/m² = 560.000.000 đồng
  • + 2.251,1 m² đất vườn x 2.4000.000 triệu đồng/m² = 5.402.640.000 đồng.

Tổng giá trị thửa đất là 5.962.640.000 đồng.

2.4. Thỏa thuận cách phân chia di sản:

Các đương sự thống nhất phân chia thửa đất số 950, tờ bản đồ số 1 (Nay là thửa 73, tờ bản đồ 13), diện tích 2.451,1m² bao gồm 200 m² đất ở và 2.251,1 m² đất vườn tại khối Á, phường Q, thị xã H, Nghệ An như sau:

Giao cho bà Hồ Thị T, bà Hồ Thị K, chồng và các con của bà Hồ Thị Q (Gồm ông Lê Văn L2, anh Lê Văn L1, chị Lê Thị Thu H2, chị Lê Thị H3) được quyền sử dụng diện tích 550 m² đất (Bao gồm 50 m² đất ở và 500 m² đất vườn) trị giá 1.340.000.000 (Một tỉ ba trăm bốn mươi triệu) đồng, tại thửa đất số 950, tờ bản đồ số 1 (Nay là thửa 73, tờ bản đồ 13), địa chỉ: Khối Á, phường Q, thị xã H, Nghệ An, ký hiệu S1 được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 23, 24, 25, 26, 27, 1 (Có sơ đồ kèm theo).

Giao cho ông Hồ Phi H1 được quyền sử dụng diện tích 1901,1m² đất (Bao gồm 150 m² đất ở và 1751,1m² đất vườn) trị giá 4.622.640.000 (Bốn tỉ sáu trăm hai mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi ngàn) đồng, tại thửa đất số 950, tờ bản đồ số 1 (Nay là thửa 73, tờ bản đồ 13), địa chỉ: Khối Á, phường Q, thị xã H, Nghệ An, ký hiệu S2 được giới hạn bởi các điểm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 5 (Có sơ đồ kèm theo).

Các bên tự liên hệ với các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nội dung đã thỏa thuận.

2.5. Về chi phí tố tụng: Gồm chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản bà Hồ Thị T, bà Hồ Thị K và ông Lê Văn L2, anh Lê Văn L1, chị Lê Thị Thu H2, chị Lê Thị H3 tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hồ Thị T, ông Hồ Phi H1, bà Hồ Thị K, chồng và các con của bà Hồ Thị Q (gồm ông Lê Văn L2, anh Lê Văn L1, chị Lê Thị Thu H2, chị Lê Thị H3) phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với suất thừa kế được hưởng, nhưng bà Hồ Thị T, ông Hồ Phi H1, bà Hồ Thị K, ông Lê Văn L2 là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Lê Văn L1, chị Lê Thị Thu H2, chị Lê Thị H3 mỗi người phải chịu 2.175.000 (Hai triệu một trăm bảy lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Hồ Thị T số tiền 6.000.000 (Sáu triệu) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003373 ngày 26/11/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh Nghệ An;
  • - Cục THADS tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Thái Thị Hồng Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2024/QĐST-DS ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 09/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger