Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH TƯỜNG

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QÐST-DS

Vĩnh Tường, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 04/2024/TLST – KDTM ngày 06 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; địa chỉ trụ sở chính: Số A, T, quận H, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B- Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP C;

      Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Việt N – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh B1 và ông Nguyễn Văn T – Trưởng phòng bán lẻ Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh B1 (Theo văn bản ủy quyền số 1260/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 17/10/2022).

    • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1986 và ông Dương Văn T1, sinh năm 1981; cùng địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Bà Nguyễn Thị N1ông Dương Văn T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP C tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 23/5/2024 là 4.676.385.614 đồng, trong đó: Nợ gốc 4.255.000.000 đồng, nợ lãi là 421.385.614 đồng (trong đó nợ lãi trong hạn 319.133.135 đồng, nợ lãi phạt quá hạn là 102.252.479 đồng).

      Kể từ ngày tiếp theo (ngày 24/5/2024) cho đến khi thi hành xong, bà N1 và ông T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc (4.255.000.000 đồng) theo mức lãi suất là 13,5%/năm cho đến khi trả xong khoản nợ. Thời hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 01/6/2024.

      - Trường hợp bà Nguyễn Thị N1 và ông Dương Văn T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Chi tiết tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cụ thể:

      - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 21.41085. 211/2021/HĐBĐ/NHCT262 ký kết ngày 28/05/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C1 ngày 28/05/2021 và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Y đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất diện tích 85,1 m² và tài sản gắn liền với đất tại: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái, thuộc thửa đất số 211, tờ bản đồ số 41 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 190323 do UBND thành phố Y cấp ngày 08/10/2018, số vào sổ cấp GCN: CH 01793 đứng tên ông Phùng Văn T2, ngày 17/10/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1986; địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc theo hồ sơ số 001793.CN.001.

      - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 21.41085.212/2021/HĐBĐ/NHCT262 ký kết ngày 28/05/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C1 ngày 28/05/2021 và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Y đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất diện tích 82,4 m² và tài sản gắn liền với đất tại: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái, thuộc thửa đất số 212, tờ bản đồ số 41 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 190324 do UBND thành phố Y cấp ngày 08/10/2018, số vào sổ cấp GCN: CH 01794 đứng tên ông Phùng Văn T2, ngày 17/10/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1986; địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc theo hồ sơ số 001794.CN.001.

      - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 21.41085.213/2021/HĐBĐ/NHCT262 ký kết ngày 28/05/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C1 ngày 28/05/2021 và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Y đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất diện tích 101,8 m² và tài sản gắn liền với đất tại: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái, thuộc thửa đất số 213, tờ bản đồ số 41 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 190325 do UBND thành phố Y cấp ngày 08/10/2018, số vào sổ cấp GCN: CH 01795 đứng tên ông Phùng Văn T2, ngày 17/10/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1986; địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc theo hồ sơ số 001795.CN.001.

      - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 21.41085.214/2021/HĐBĐ/NHCT262 ký kết ngày 28/05/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C1 ngày 28/05/2021 và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Y đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất diện tích 121,2 m² và tài sản gắn liền với đất tại: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái, thuộc thửa đất số 214, tờ bản đồ số 41 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 190326 do UBND thành phố Y cấp ngày 08/10/2018, số vào sổ cấp GCN: CH 01796 đứng tên ông Phùng Văn T2, ngày 17/10/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1986; địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc theo hồ sơ số 001796.CN.001 .

      - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 21.41085.215/2021/HĐBĐ/NHCT262 ký kết ngày 28/05/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C1 ngày 28/05/2021 và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Y đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất diện tích 131,3 m² và tài sản gắn liền với đất tại: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái, thuộc thửa đất số 215, tờ bản đồ số 41 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 190327 do UBND thành phố Y cấp ngày 08/10/2018, số vào sổ cấp GCN: CH 01797 đứng tên ông Phùng Văn T2, ngày 17/10/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1986; địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc theo hồ sơ số 001797.CN.001.

      - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 21.41085.219/2021/HĐBĐ/NHCT262 ký kết ngày 02/06/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C1 ngày 02/06/2021 và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Y đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất diện tích 71,4 m² và tài sản gắn liền với đất tại: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái, thuộc thửa đất số 219, tờ bản đồ số 41 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 190330 do UBND thành phố Y cấp ngày 08/10/2018, số vào sổ cấp GCN: CH 01801 đứng tên ông Phùng Văn T2, ngày 17/10/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1986; địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc theo hồ sơ số 001801.CN.001.

      - Hợp đồng thế chấp bất động sản số 21.41085.220/2021/HĐBĐ/NHCT262 ký kết ngày 02/06/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C1 ngày 02/06/2021 và tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Y đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất diện tích 190,2 m² và tài sản gắn liền với đất tại: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái, thuộc thửa đất số 220, tờ bản đồ số 41 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 190332 do UBND thành phố Y cấp ngày 08/10/2018, số vào sổ cấp GCN: CH 01803 đứng tên ông Phùng Văn T2, ngày 17/10/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1986; địa chỉ: Xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc theo hồ sơ số 001803.CN.001 .

      Căn cứ vào kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 22/4/2024, kết quả đo đạc hiện trạng đối với tài sản thế chấp là thửa đất số 211, 212, 213, 214, 215, 219 và 220 (đều thuộc tờ bản đồ số 41) có diện tích đo đạc thực tế các thửa đất là: thửa đất 211=85,1 m² nằm trong giới hạn các điểm A1,A2,A21,A22,A1; thửa đất 212=82,4 m² nằm trong giới hạn các điểm A2,A3,A20,A2 ,A2; thửa đất 213=101,8 m² nằm trong giới hạn các điểm A3,A4,A19,A20,A3; thửa 214=121,2 m² nằm trong giới hạn các điểm A4,A5,A16,A17,A18,A19,A4; thửa đất 215=131,3 m² nằm trong giới hạn các điểm A5,A6,A7,A15,A16,A5; thửa đất 219=71,4 m² nằm trong giới hạn các điểm A7,A8,A14,A15,A7 và thửa đất 220 =190,2 m² nằm trong giới hạn các điểm A8,A9,A10,A11,A12,A13,A14,A8; cả 07 thửa đất đều có địa chỉ tại thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

      Tài sản gắn liền với 07 thửa đất: Không có.

      (Có sơ đồ hiện trạng thửa đất do Công ty cổ phần T3 thực hiện).

      Toàn bộ số tiền thu đợc từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.

    2. Về chi phí tố tụng: Về chi phí xem xét, thẩm định đất với số tiền là 13.395.000 đồng. Các đương sự đều thống nhất bà Nguyễn Thị N1, ông Dương Văn T1 phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định theo quy định của pháp luật. Do Ngân hàng Thương mại cổ phần C đã nộp số tiền trên và đã chi phí xong nên bà N1, ông T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền trên khi thực hiện việc tất toán khoản vay.

    3. Về án phí: Bà N1, ông T1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là 56.338.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.650.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004759 ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Vĩnh Tường;
  • - THADS huyện Vĩnh Tường;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lương Văn Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2024/QÐST-DS ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 08/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đống tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger