Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 08/2023/QĐST-DS

Nghệ An, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213, khoản 9 Điều 26, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 166, 170, 203 Luật Đất đai;

Căn cứ vào Điều 158, 160, 164, 166, 221 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • Nguyên đơn: Ông Hồ Ngọc L, sinh năm: 1934 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1938; Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
    • Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Ngọc K; sinh năm: 1963; Địa chỉ: A, phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
    • Bị đơn: Ông Hồ Ngọc T; Sinh năm: 1974 và bà Dương Thị N; Sinh năm: 1975; Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Giao cho ông Hồ Ngọc L và bà Nguyễn Thị M được quyền sở hữu, sử dụng các tài sản sau:

    2.1.1. Giao cho ông Hồ Ngọc L và bà Nguyễn Thị M được quyền sử dụng: Phần diện tích 1089m² đất tại thửa đất số 65, tờ bản đồ số 90 tại bản 3/4, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An đã được UBND huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào ngày 12/11/2018 đứng tên ông Hồ Ngọc T và bà Dương Thị N. Phần diện tích đất 1089m² này có ranh giới như sau:

    • Phía Đông Bắc (Từ điểm 10 - 9): Tiếp giáp với mương, có chiều dài 14,61m.
    • Phía Đông Nam (Từ điểm 9 – 15 - 14 - 2): Tiếp giáp với thửa đất S2, có chiều dài từ điểm 9 – 15 là 41m; từ điểm 15 – 14 là 0,5m; từ điểm 14 – 2 là 52m.
    • Phía Tây Nam (Từ điểm 2 - 1): Tiếp giáp với đường, có chiều dài 6m.
    • Phía Tây (Từ điểm 1 - 13 – 12 – 11): Tiếp giáp với thửa đất của hộ bà Nguyễn Thị C, có chiều dài từ điểm 1 – 13 là 21,20m; từ điểm 13 – 12 là 7,70m; từ điểm 12 – 11 là 34,70m.
    • Phía T (Từ điểm 11 – 10): Tiếp giáp với thửa đất của hộ ông Nguyễn Hồng T1, có chiều dài 33,51m.

    (Được ký hiệu S1 trên sơ đồ kèm theo, được xác định theo các điểm 1, 2, 14, 15, 9, 10, 11, 12, 13, 1).

    Trị giá của phần diện tích đất 1089m² là 32.670.000₫ (Ba mươi hai triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn đồng).

    2.1.2. Giao cho ông Hồ Ngọc L, bà Nguyễn Thị M được quyền sở hữu các tài sản có trên đất bao gồm: Bờ rào thép b40, cột bê tông, chiều dài 90,80m trị giá 7.200.000₫ (Bảy triệu hai trăm nghìn đồng); 24 (Hai mươi tư) cây ổi có trị giá 5.600.000đ (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng); 08 (Tám) cây sưa có trị giá 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng); 04 (Bốn) cây lát có trị giá 1.040.000₫ (Một triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng).

    2.1.3. Ông Hồ Ngọc L, bà Nguyễn Thị M được quyền sở hữu số tiền 62.800.000 đồng (Sáu mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng) mà ông Hồ Ngọc T, bà Dương Thị N có nghĩa vụ trả lại giá trị ngôi nhà trên đất của ông L, bà M. (Các bên đương sự đã tự giao nhận tiền cho nhau, ông L, bà M đã nhận đủ số tiền 62.800.000 đồng từ ông T và bà N).

    Tổng cộng giá trị các tài sản mà ông Hồ Ngọc L, bà Nguyễn Thị M được quyền sở hữu, sử dụng là 109.470.000 đồng (Một trăm lẻ chín triệu, bốn trăm bảy mươi nghìn đồng).

    2.2. Giao cho ông Hồ Ngọc T và bà Dương Thị N được quyền sở hữu, sử dụng các tài sản sau:

    2.2.1. Giao cho ông Hồ Ngọc T và bà Dương Thị N được quyền sử dụng: Phần diện tích đất là 4324,4m² (Gồm 400m² đất ở và 3.924,4m² đất vườn liền kề đất ở) thuộc thửa đất số 65, tờ bản đồ số 90 tại bản 3/4, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An, đã được UBND huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào ngày 12/11/2018 đứng tên ông Hồ Ngọc T và bà Dương Thị N. Phần diện tích đất 4324,4m² này có ranh giới như sau:

    • Phía Đông Bắc (Từ điểm 9 - 8 - 7 - 6): Tiếp giáp với mương, có chiều dài từ điểm 9 -8 là 1,27m; từ điểm 8 – 7 là 14,36m; từ điểm 7 – 6 là 35,38m.
    • Phía Đông (Từ điểm 6 – 5): Tiếp giáp với thửa đất của hộ ông Nguyễn Lương B, có chiều dài 61,01m.
    • Phía Đông Nam (Từ điểm 5 – 4 – 3): Tiếp giáp với thửa đất của hộ ông Trần Hải B1, có chiều dài từ điểm 5 – 4 là 9,50m; từ điểm 4 – 3 là 35,5m.
    • Phía Tây Nam (Từ điểm 3 – 2): Tiếp giáp với đường, có chiều dài là 36,25m.
    • Phía T (Từ điểm 2 - 14 - 15 - 9): Tiếp giáp với thửa đất S1, có chiều dài từ 2 – 14 là 52,00m; từ điểm 14 -15 là 0,50m; từ điểm 15 – 9 là 41,00m.

    (Được ký hiệu S2 trên sơ đồ kèm theo, được xác định theo các điểm 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 15, 14, 2).

    Tổng trị giá của 4324,4m² này là 317.732.000 đồng, trong đó: Đất ở có trị giá 200.000.000₫ (Hai trăm triệu đồng); Đất vườn có trị giá 117.732.000đ (Một trăm mười bảy triệu, bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng).

    2.2.2. Giao cho ông Hồ Ngọc T, bà Dương Thị N được quyền sở hữu các tài sản trên phần diện tích đất là 4324,4m², bao gồm: 01 ngôi nhà mái lợp ngói trị giá 360.000.000₫ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng); 01 ngôi nhà mái ngói (Bao gồm nhà vệ sinh, nhà tắm) có trị giá 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng); hầm vệ sinh có trị giá 13.000.000₫ (Mười ba triệu đồng); dàn mát có trị giá 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng); chuồng lợn có trị giá 60.000.000₫ (Sáu mươi triệu đồng); nhà để củi có trị giá 25.000.000₫ (Hai mươi lăm triệu đồng); sân lát gạch có trị giá 21.000.000₫ (Hai mươi mốt triệu đồng); sân láng xi măng: có trị giá 3.500.000₫ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng); đường Bê tông có trị giá 35.000.000₫ (Ba mươi lăm triệu đồng); cổng: có trị giá 12.000.000₫ (Mười hai triệu đồng); 36 (Ba mươi sáu) cây ổi: có trị giá 7.200.000₫ (Bảy triệu hai trăm nghìn đồng); 11 (Mười một) cây na: có trị giá 1.650.000đ (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng); 19 (Mười chín) cây Hồng xiêm: có trị giá 2.280.000₫ (Hai triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng); 36 (Ba mươi sáu) cây cau có trị giá 3.600.000₫ (Ba triệu sáu trăm nghìn đồng); 13 (Mười ba) cây lát có trị giá 4.860.000₫ (Bốn triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng); 03 (Ba) cây roi có trị giá 450.000₫ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng); 04 (Bốn) cây Lộc Mưng có trị giá 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng); 11 (Mười một) cây nhãn có trị giá 2.200.000₫ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng); 03 (Ba) cây hoa đào có trị giá 600.000₫ (Sáu trăm nghìn đồng); 02 (Hai) cây trám đen có trị giá 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng); 250 (Hai trăm năm mươi) cây chuối có trị giá 2.500.000₫ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng); 08 (Tám) cây chanh có trị giá 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng); 09 (Chín) cây vú sữa có trị giá 600.000₫ (Sáu trăm nghìn đồng); 45 (Bốn mươi lăm) cây mít có trị giá 7.400.000₫ (Bảy triệu bốn trăm nghìn đồng); 06 (Sáu) cây hồng có trị giá 900.000₫ (Chín trăm nghìn đồng); 01 (Một) cây chay có trị giá 250.000₫ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng); 09 (Chín) cây bơ có trị giá 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng); 28 (Hai mươi tám) cây sưa có trị giá 4.200.000₫ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng); 19 (Mười chín) cây hồng xiêm có trị giá 1.900.000đ (Một triệu chín trăm nghìn đồng); 01 (Một) cây dâu da có trị giá 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); 04 (Bốn) cây xoài có trị giá 800.000₫ (T2 trăm nghìn đồng); 01 (Một) cây khế: có trị giá 200.000₫ (Hai trăm nghìn đồng); 05 (Năm) cây nhâm: có trị giá 750.000₫ (B2 trăm năm mươi nghìn đồng); 04 (Bốn) cây vải có trị giá 800.000₫ (T2 trăm nghìn đồng); 08 (T2) cây xoan: có trị giá 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng); 01 (Một) cây thị: có trị giá 250.000₫ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng); 02 (Hai) cây roi: có trị giá 400.000₫ (Bốn trăm nghìn đồng); 01 (Một) cây Na xiêm có trị giá 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); chè trồng khoảng 10m² diện tích đất (Khoảng 1100 gốc) có trị giá 1.100.000đ (Một triệu một trăm nghìn đồng); 33 (Ba mươi ba) gốc cây mẫu đơn có trị giá 1.650.000đ (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng); 30 (Ba mươi) bụi hoa hồng: có trị giá 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng); 03 (Ba) cây đu đủ: có trị giá 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); 150 (Một trăm năm mươi) cây mía: có trị giá 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); 01 (Một) bụi Tiêu: có trị giá 200.000₫ (Hai trăm nghìn đồng) và bờ rào thép B40, cột bê tông, chiều dài 42m có trị giá 3.500.000₫ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).

    2.2.3. Nhưng ông Hồ Ngọc T và bà Dương Thị N có nghĩa vụ phải trả lại giá trị ngôi nhà trên đất cho ông Hồ Ngọc L, bà Nguyễn Thị M là 62.800.000 đồng (Sáu mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng). (Các bên đương sự đã tự giao nhận tiền cho nhau, ông L, bà M đã nhận đủ số tiền 62.800.000 đồng từ ông T và bà N).

    Tổng cộng giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản có trên đất giao cho ông Hồ Ngọc T và bà Dương Thị N được quyền sở hữu, sử dụng là: 1.523.472.000 đồng (Một tỷ, năm trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi hai ngàn đồng).

    2.3. Các đương sự có quyền, nghĩa vụ đến các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    *. Về án phí: ông Hồ Ngọc L, bà Nguyễn Thị M là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Hồ Ngọc T, bà Dương Thị N phải chịu 28.852.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKS tỉnh Nghệ An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2023/QĐST-DS ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 08/2023/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa ông L và anh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger