|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2024/QÐST-KDTM |
Bắc Giang, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 217, Điều 157; Điều 158 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 274, Điều 280 của Bộ luật Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2024/TLST-KDTM ngày 20 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và các đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có ý kiến bằng văn bản đồng ý với kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Công ty TNHH X; địa chỉ: T, thị trấn V, huyện L, tỉnh Bắc Giang; người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị H – Giám đốc.
1.2. Bị đơn: Công ty CP Đ; địa chỉ: Tầng C, Tòa nhà VP AI, số A, đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Công P – Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty CP Đ thanh toán trả Công ty TNHH X số tiền là: 2.323.860.000đ (Hai tỷ, ba trăm hai mươi ba triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng.)
2.2. Thời hạn thanh toán công nợ như sau:
- - Đợt 1: Ngày 30/09/2024 Công ty Cổ phần Đ thanh toán trả Công ty TNHH X số tiền: 650.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng).
- - Đợt 2: Ngày 30/11/2024 Công ty Đ thanh toán trả Công ty X số tiền số tiền: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
- - Đợt 3: Ngày 20/01/2025 Công ty Đ thanh toán trả Công ty X số tiền: 300.432.636 đồng (Ba trăm triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi sáu đồng).
Tổng số tiền thanh toán trong 03 đợt là: 1.350.432.626 đồng (Một tỷ, ba trăm năm mươi triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm hai mươi sáu đồng).
2.3. Miễn giảm công nợ:
Trường hợp Công ty Đ thanh toán trả Công ty X đúng lịch hẹn với tổng số tiền bằng: 1.350.432.626 đồng (Một tỷ, ba trăm năm mươi triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm hai mươi sáu đồng), thì số công nợ còn lại bằng: 973.427.364 đồng (Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn, ba trăm sáu tư đồng), do công trình bị thua lỗ không thu hồi được tiền nên Công ty Đ đề nghị Công ty X nhất trí giảm trừ (xóa) nợ số tiền: 973.427.364 đồng (Chín trăm bảy mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn, ba trăm sáu mươi bốn đồng).
Trường hợp Công ty Đ vi phạm không thực hiện thanh toán trả đúng, đủ công nợ theo 03 đợt với tổng số tiền 1.350.432.626 đồng (Một tỷ, ba trăm năm mươi triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm hai mươi sáu đồng) thì thỏa thuận về việc Công ty X sẽ giảm trừ (xóa) nợ số tiền: 973.427.364 đồng (Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn, ba trăm sáu tư đồng) không phát sinh hiệu lực và Công ty Đ phải thanh toán trả đủ tổng số tiền công nợ: 2.323.860.000₫ (Hai tỷ, ba trăm hai mươi ba triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng.)
Trong mọi trường hợp Công ty Đ vi phạm tiến độ thanh toán cam kết tại bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên đều đồng nghĩa việc Công ty Đ vi phạm nghĩa vụ và toàn bộ số công nợ còn lại của tổng số công nợ: 2.323.860.000đ (Hai tỷ, ba trăm hai mươi ba triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng.) đã đến hạn thì Công ty X có quyền đòi và đề nghị Cơ quan Thi hành án thi hành đối với tổng số công nợ còn lại.
3. Về án phí:
3.1. Công ty CP Đ phải chịu 39.238.000 (Ba mươi chín triệu, hai trăm ba mươi tám nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3.2. Hoàn trả Công ty TNHH X số tiền tạm ứng án phí 39.239.000 đồng (Ba mươi chín triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số 0001778 ngày 17/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Trần Kiên |
Quyết định số 08/2024/QÐST-KDTM ngày 28/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 08/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cty Phúc Thịnh - Cty Khánh Minh tranh chấp thực hiện nghĩa vụ thanh toán
