Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QÐST-KDTM

Bắc Giang, ngày 06 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 217, Điều 157; Điều 158 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, Điều 318, Điều 319 của Bộ luật Dân sự; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 39/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và các đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có ý kiến bằng văn bản đồng ý với kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn:

Ngân hàng TMCP P (sau đây gọi tắt là: ngân hàng); địa chỉ: Số D và D, đường L, phường B, Quận A, tp Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; người đại diện theo ủy quyền: Bà Lành Thị Thanh N – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm K vừa và nhỏ; người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Minh G, ông Lê Đình N1, Lê Xuân T1 – Chức vụ: Nhân viên Phòng XLN; địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà T, số B Cầu G, phường D, quận C, thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền số: 820/2024/UQ-OCB ngày 20/8/2024).

1.2. Bị đơn:

Công ty CP Y (sau đây gọi tắt là: Công ty); địa chỉ: Số C, ngõ B, đường Á, phường T, thành phố B; người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT, kiêm Tổng Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ nợ:

Công ty phải thanh toán cho ngân hàng T3 nợ:

2.1.1. Hợp đồng tín dụng số 0032/2023/HĐTD-OCB-DN ngày 21/03/2023; Hợp đồng tín dụng số 0165/2022/HĐTD-OCB-DN ngày 23/06/2022 tính đến ngày 29/8/2024 là 95.776.897.461 đồng (Chín mươi nhăm tỷ, bẩy trăm bẩy mươi sáu triệu, tám trăm chín mươi bẩy nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc là 88.401.361.435 đồng (T2 mươi tám tỷ, bốn trăm linh một triệu, ba trăm sáu mươi mốt nghìn, bốn trăm ba mươi lăm đồng); Nợ lãi trong hạn là 5.281.521.963 đồng (Năm tỷ, hai trăm tám mươi mốt triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm sáu mươi ba đồng); nợ lãi quá hạn: 2.094.014.063 đồng (Hai tỷ, không trăm chín mươi tư triệu, không trăm mười bốn nghìn, không trăm sáu mươi ba đồng).

Kể từ ngày 29/8/2024 cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ, Công ty còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất như sau: Áp dụng mức lãi suất thả nổi, điều chỉnh 06 tháng/lần, bằng lãi suất tiết kiệm VND kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ cao nhất của khách hàng cá nhân theo thông báo của O tại thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay + Biên độ tối thiểu 4.2%/năm (Lãi suất thời điểm hiện tại là 9.4%/năm). Thời điểm điều chỉnh tiếp theo là 30/03/2025.

2.1.2. Công ty còn nghĩa vụ bảo lãnh theo Hợp đồng cấp bảo lãnh 0017/2022/HĐCBL-OCB ngày 20/01/2022, tạm tính đến 29/08/2024 là: 3.630.000.000 đồng.

2.2. Về lộ trình trả nợ:

STTThời gian trả nợSố tiền (đồng)Ghi chú
131/10/20241.200.000.000Nợ gốc
230/12/20241.300.000.000Nợ gốc
330/01/20251.000.000.000Nợ gốc
430/04/20251.500.000.000Nợ gốc
530/07/20252.000.000.000Nợ gốc
630/10/20252.500.000.000Nợ gốc
731/01/20263.300.000.000Nợ gốc
830/04/20263.500.000.000Nợ gốc
931/07/20263.500.000.000Nợ gốc
1030/09/202668.601.361.435đồng nợ gốc và toàn bộ lãi phát sinh đến ngày nộp tiền để Tất toán khoản vay

2.3. Trường hợp phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh theo Hợp đồng cấp bảo lãnh 0017/2022/HĐCBL-OCB ngày 20/01/2022 và các phụ lục sửa đổi bổ sung kèm theo thì Công ty CP Y1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ gốc, lãi, phí phát sinh chậm nhất vào ngày 30/09/2026.

2.4. Trường hợp Công ty không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất cứ cam kết trả nợ nào nêu trên thì OCB được quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ và áp dụng mức lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất vay trong hạn. Đồng thời, ngân hàng có quyền yêu cầu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản thế chấp, bao gồm:

2.4.1. Tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai đã được ký kết giữa Công ty với O, cụ thể:

Tên công trình: Khối Khám chữa bệnh đa khoa; Khối điều trị nội trú.

Hạng mục công trìnhDiện tíchDiện tíchHình thức sở hữuCấp công trìnhThời hạn sở hữu
xây dựng (m2)sàn (m2) hoặc công suất
Khối Khám chữa bệnh đa khoa430,03.010,0Sở hữu riêng-/--/-
Khối điều trị nội trú487,34.280,3Sở hữu riêng-/--/-

Công trình nêu trên gắn liền với thửa đất sau: Thửa đất số 55, tờ bản đồ số 21; địa chỉ thửa đất: phường T, thành phố B; diện tích: 2.483,0 m2 (Bằng chữ: Hai nghìn bốn trăm tám mươi ba mét vuông); Hình thức sử dụng: riêng: 2.483,0 m2, chung: Không m2; Mục đích sử dụng: Đất cơ sở y tế; Thời hạn sử dụng: Đền ngày 16 tháng 12 năm 2046; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 869886 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/10/2017.

2.4.2. Tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai đã được ký kết giữa Công ty với O, cụ thể: Dự án Xây dựng Bệnh viện Y2 tại Tổ dân phố T, Phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang với tổng số công trình xây dựng là 04 công trình và các hạng mục ngoài nhà, cụ thể:

Nhà khám chữa bệnh: Diện tích xây dựng tầng 1: 4.473,3m2; Tổng diện tích sàn: 29.465,7m2; Chiều cao công trình (từ cốt sân hoàn thiện lên đỉnh nhà): 36,6m; Số tầng: 09 tầng nổi. Công trình cấp II; Cốt nền xây dựng công trình (cốt+0,00) cao hơn cốt hè đường: 0,3m.

Nhà điều hành: Diện tích xây dựng tầng 1: 220,5m2; Tổng diện tích sàn: 441,0m2; Chiều cao công trình (từ cos sân hoàn thiện lên đỉnh nhà): 10,05m; Số tầng: 02 tầng nổi. Công trình cấp III; Cốt nền xây dựng công trình (cốt+0,00) cao hơn cốt hè đường: 0,45m.

Nhà bảo vệ (02 nhà): Diện tích xây dựng tầng 1: 22,5m2; Tổng diện tích sàn: 22,5m2; Chiều cao công trình (từ cos sân hoàn thiện lên đỉnh nhà): 4,15m; Số tầng: 01 tầng nổi. Công trình cấp IV; Cốt nền xây dựng công trình (cốt + 0,00) cao hơn cốt sân hoàn thiện: 0,15m.

Hạng mục ngoài nhà: Đường giao thông nội bộ, sân vườn cây xanh cảnh quan; hệ thống cấp điện ngoài nhà; cấp, thoát nước ngoài nhà; cổng hàng rào nằm trong ranh giới lô đất đã được giao cho Chủ đầu tư tại Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 của UBND tỉnh B.

Tài sản nêu trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau: Địa chỉ: Phường Đ, thành phố B; Diện tích: 15931.2m2; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất cơ sở y tế; Thời hạn sử dụng: Đến ngày 31 tháng 12 năm 2070; Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, được UBND tỉnh cho thuê đất tại Quyết định số 311/QĐ-UBND ngày 31/3/2022.

2.5. Kể từ ngày 29/8/2024, Công ty còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng, các phụ lục hợp đồng, các khế ước nhận nợ mà Công ty đã ký kết với Ngân hàng. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các phụ lục hợp đồng, các khế ước nhận nợ các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

2.5. Về án phí:

- Công ty Cổ phần Y phải nộp 103.703.000 đồng (Một trăm linh ba triệu, bẩy trăm linh ba nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Hoàn trả Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí 102.700.000 đồng (Một trăm linh hai triệu, bẩy trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001483 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi Cục THADS TP. Bắc Giang;
  • - VKS TP. Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Trần Kiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10/2024/QÐST-KDTM ngày 06/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 10/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (vụ án Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng PD - Cty Lan Q tranh chấp HĐTD
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger