|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2024/ QĐST-DS |
Nghĩa Đàn, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2024/TLST - DS, ngày 22 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1 - Công nhận sự thỏa thuận giữa:
Nguyên đơn: ông Trần Thanh S, sinh năm 1965 và bà Dương Thị S1, sinh năm 1964.
Cùng Địa chỉ: xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1996
Địa chỉ: xóm T - xã N - huyện N - tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1959 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1974.
Cùng Địa chỉ: xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về thỏa thuận của các đương sự: ông Nguyễn Nam P và bà Nguyễn Thị C thỏa thuận trả lại cho ông Trần Thanh S và bà Dương Thị S1 số tiền nhận đặt cọc là 300.000.000 đồng ( ba trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định công nhận có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không thi hành đầy đủ khoản tiền phải trả thì bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2.2Về án phí: bà Dương Thị S1 phải chịu 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Phương N được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại điểm d, khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Trả lại cho ông Trần Thanh S và bà Dương Thị S1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 14.000.000 đồng ( mười bốn triệu đồng) mà ông S và bà S1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012230, ngày 22 tháng 02 năm 2024, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN Thẩm phán Lê Viết Hà |
Quyết định số 08/2024/ QĐST-DS ngày 23/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 08/2024/ QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: quyết định công nhận
