Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ

Phú Thọ, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Điêu Thị Bích Lượt.

Thư ký phiên họp: Bà Phùng Thị Thu Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Siêu Đ, sinh năm 1988

HKTT: Khu F, xã M, huyện B, thành phố Hà Nội. Hiện đang ở Đài Loan.

- Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1990

HKTT: Số A Â, khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang ở Trung Quốc.

Đại diện theo ủy quyền của anh Đ, chị N nhận thay các văn bản tố tụng, nộp thay án phí, lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A Â, khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

(Các đương sự đều đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 10/11/2024 và các lời khai tiếp theo, anh Nguyễn Siêu Đ và chị Nguyễn Thanh N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ, chị N đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 22/10/2020 tại UBND xã M, huyện B, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hòa thuận. Sau đó trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho cả hai để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Anh Đ, chị N có 01 con chung là cháu Nguyễn Siêu Minh N1, sinh ngày 05/5/2018. Hiện nay cháu N1 đang sinh sống và học tập ở Trung Quốc cùng chị N. Sau khi ly hôn anh Đ và chị N thống nhất thỏa thuận giao cháu N1 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản, công nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Anh Đ và chị N không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đ, chị N thống nhất chị N sẽ chịu toàn bộ.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung việc dân sự: Đề nghị Tòa án:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Siêu Đ và chị Nguyễn Thị Thanh N.

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Siêu Minh N1, sinh ngày 05/5/2018 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Công nhận sự tự nguyện của chị N về việc xin chịu mọi lệ phí và chi phí tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

[1] Về trình tự, thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thanh N đăng ký hộ khẩu thường trú tại huyện L, tỉnh Phú Thọ, anh Nguyễn Siêu Đ hiện đang ở nước ngoài. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh Đ, chị N đều đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Siêu Đ và chị Nguyễn Thị Thanh N đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện B, thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Đ và chị N đã trầm trọng, việc thuận tình ly hôn của anh Đ, chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Anh Nguyễn Siêu Đ và chị Nguyễn Thị Thanh N xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Siêu Minh N1, sinh ngày 05/5/2018, hiện đang sống cùng chị N.

Khi ly hôn anh Đ và chị N thỏa thuận chị N sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1 cho đến khi cháu trưởng thành, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con của anh Đ và chị N là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con chung nên cần chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Siêu Đ và chị Nguyễn Thị Thanh N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đ và chị N thống nhất chị N là người chịu toàn bộ, được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự giữa anh Nguyễn Siêu Đ và chị Nguyễn Thị Thanh N.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Siêu Đ và chị Nguyễn Thị Thanh N.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Siêu Minh N1, sinh ngày 05/5/2018 cho đến khi cháu thành niên, có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Siêu Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Siêu Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thanh N chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000492 ngày 09/01/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Phú Thọ;
  • - Cục THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Minh Châu;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: AV, HSVA.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Điêu Thị Bích Lượt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 08/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Siêu Đ- Nguyễn Thị Thanh N- Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger