Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

THÀNH PHỐ HUẾ

Số: 08/2025/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Vang, ngày 19 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: T T, Phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên lạc: D H, phường P, thành phố H.
    • Người đại diện theo theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng Giám đốc.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Mộng T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh H.
    • Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Võ Quốc K; chức vụ: Chuyên viên (Theo văn bản ủy quyền số 17/GUQ-BIDV.HUE ngày 06/01/2025).
    • - Bị đơn:
    • + Ông Trần Văn C, sinh năm: 1967; trú tại: Thôn A, xã P, huyện P, thành phố H.
    • Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn C: Bà Phan Thị T1 (theo hợp đồng ủy quyền ngày 09/01/2025 công chứng tại văn phòng C1).
    • + Bà Phan Thị T1, sinh năm: 1969; trú tại: Thôn A, xã P, huyện P, thành phố H.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số nợ gốc và nợ lãi: Bị đơn ông Trần Văn C và bà Phan Thị T1 công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn tính đến thời điểm hết ngày 09/01/2025 là 22.003.171.762 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ, không trăm lẻ ba triệu, một trăm bảy mươi mốt nghìn, bảy trăm sáu mươi hai đồng), cụ thể như sau: Dư nợ gốc: 16.570.000.000 đồng; Dư nợ lãi trong hạn: 5.119.279.851 đồng; Dư nợ lãi quá hạn: 313.891.911 đồng.
    2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:
      • Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ông Trần Văn C và bà Phan Thị T1 phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn tính đến thời điểm hết ngày 09/01/2025 là 22.003.171.762 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ, không trăm lẻ ba triệu, một trăm bảy mươi mốt nghìn, bảy trăm sáu mươi hai đồng), cụ thể như sau: Dư nợ gốc: 16.570.000.000 đồng; Dư nợ lãi trong hạn: 5.119.279.851 đồng; Dư nợ lãi quá hạn: 313.891.911 đồng và tiếp tục trả tiền lãi quá hạn cho Ngân hàng TMCP Đ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính kể từ ngày 10/01/2025 đến ngày trả hết nợ.
      • Trường hợp ông Trần Văn C, bà Phan Thị T1 không trả được hết nợ hoặc trả không đầy đủ theo đúng thời hạn đã thỏa thuận thì bên Ngân hàng TMCP Đ có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay được mô tả theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2016/8597036/HĐBĐ ngày 24/06/2016 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2016/8597036/HĐBĐ ngày 21/12/2016 đã ký là: 1. Tàu cá vỏ thép, máy M công suất 822CV, số đăng ký TTH-99999-TS theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 125/2016 do Chi cục Thủy sản tỉnh T cấp ngày 15/12/2016; 2. Toàn bộ ngư lưới cụ, vật tư, máy móc, trang thiết bị... đi kèm cùng tàu cá vỏ thép, máy chính hãng M, công suất 822 CV, số đăng ký TTH-99999- TS.
      • Trường hợp sau khi bán tài sản bảo đảm mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của ông Trần Văn C, bà Phan Thị T1 thì ông Trần Văn C, bà Phan Thị T1 phải tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả xong các khoản nợ.

      Ông C, bà T1 cam kết sẽ có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn con tàu đã thế chấp cho đến khi trả hết nợ.

    3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, bị đơn ông Trần Văn C và bà Phan Thị T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là: 112.000.000 đồng + 18.003.171.762 đồng x 0.1%= (112.000.000 đồng + 18.003.172 đồng)/2 = 65.001.586 đồng (Làm tròn : 65.002.000 đồng).
    4. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 64.689.000 đồng tại biên lai số 0004493 ngày 08/11/2024 của Chi cục thi hành án huyện Phú Vang.

      Về chi phí thẩm định: Các đương sự thỏa thuận Ngân hàng TMCP Đ tự nguyện chịu 3.000.000 đồng chi phí thẩm định và đã nộp đủ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND huyện Phú Vang;
  • - CCTHADS huyện Phú Vang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thúy Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2025/QĐST-DS ngày 19/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 08/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger